Cập nhật: 10/2026 · Biên soạn: Phòng Marketing Envico · Duyệt kỹ thuật: Nhân, Trưởng phòng Kỹ thuật Envico
Xử lý khí thải là quá trình thu gom và loại bỏ bụi, hơi dung môi, khí độc và mùi ra khỏi khí thải trước khi xả ra môi trường, để đạt quy chuẩn cho phép.
Một hệ thống xử lý khí thải thường gồm chụp hút, đường ống, thiết bị xử lý chính, quạt hút và ống khói. Doanh nghiệp cần chọn công nghệ theo loại chất ô nhiễm, lưu lượng và quy chuẩn phải đạt.
Envico giúp doanh nghiệp xử lý khí thải như thế nào?
Công ty Cổ phần Công nghệ Môi trường Envico khảo sát, thiết kế, thi công và bàn giao hệ thống xử lý khí thải cho nhà máy, xưởng sản xuất.
Các dự án đã đăng trên website có công suất từ 10.000 đến 270.000 m³/giờ, gồm xử lý bụi gỗ, hơi dung môi mực in và hơi hóa chất, mùi cao su.
Quy trình làm việc: (1) khảo sát hiện trạng → (2) đo đạc, phân tích khí thải → (3) thiết kế và chọn công nghệ → (4) thi công, lắp đặt → (5) vận hành thử, đo kiểm → (6) bàn giao và hồ sơ môi trường.
Nhận tư vấn và báo giá: 0969 298 297 (Mr Huy) · admin@envico.vn

Xử lý khí thải là gì và vì sao doanh nghiệp phải thực hiện?
Xử lý khí thải là việc dùng thiết bị và công nghệ để giảm nồng độ bụi, hơi và khí độc trong khí thải của nhà máy xuống dưới giới hạn cho phép trước khi xả ra không khí. Khí thải công nghiệp là hỗn hợp dạng hạt và dạng khí phát sinh từ hoạt động sản xuất.
Doanh nghiệp phải xử lý khí thải vì ba lý do thực tế:
- Tuân thủ pháp luật. Theo Điều 88 Luật Bảo vệ môi trường 2020, cơ sở có phát tán bụi, khí thải phải kiểm soát và xử lý để đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Cơ sở cũng phải đáp ứng yêu cầu trong giấy phép môi trường của mình.
- Tránh bị xử phạt hoặc đình chỉ. Khí thải vượt quy chuẩn bị xử phạt theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP, tối đa 2 tỷ đồng mỗi hành vi với tổ chức. Cơ sở còn có thể bị đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép môi trường.
- Giảm khiếu nại từ khu dân cư. Bụi và mùi từ xưởng sản xuất là nguyên nhân thường gặp của phản ánh từ người dân xung quanh.
Khí thải công nghiệp gồm những chất nào, phát sinh từ đâu?
Khí thải công nghiệp thường gồm bốn nhóm: bụi, hơi dung môi, khí axit và kiềm, và mùi. Mỗi nhóm phát sinh từ công đoạn sản xuất khác nhau và cần công nghệ xử lý riêng.
Nhóm chất ô nhiễm | Chất điển hình | Nguồn phát sinh thường gặp |
Bụi | Bụi gỗ, bụi xi măng, bụi tro, bụi kim loại | Xưởng chế biến gỗ, nhà máy xi măng, lò hơi, khu nghiền sàng |
Hơi dung môi (VOC) | Hơi dung môi mực in, sơn, keo, nhựa | Xưởng in, sơn tĩnh điện, sản xuất keo, bao bì nhựa |
Khí axit, khí kiềm | SO₂, NOx, HCl, hơi hóa chất | Lò hơi, xi mạ, nhà máy hóa chất |
Mùi | H₂S, NH₃, hợp chất lưu huỳnh hữu cơ | Chế biến thủy sản, cao su, phân bón, xử lý chất thải |
Khí thải công nghiệp phải đạt quy chuẩn nào?
Khí thải công nghiệp hiện áp dụng QCVN 19:2024/BTNMT, ban hành kèm Thông tư 45/2024/TT-BTNMT ngày 30/12/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quy chuẩn có hiệu lực từ 01/07/2025.
Cơ sở đã vận hành, hoặc dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hay nộp hồ sơ hợp lệ trước ngày Thông tư có hiệu lực, được dùng quy chuẩn cũ đến hết 31/12/2031. Từ 01/01/2032, các trường hợp này phải đáp ứng QCVN 19:2024/BTNMT.
Quy chuẩn mới thay thế QCVN 19:2009/BTNMT, QCVN 20:2009/BTNMT và các quy chuẩn khí thải theo ngành như nhiệt điện, xi măng, phân bón, lọc hóa dầu, sản xuất thép. Giá trị giới hạn nằm trong Bảng 1 và Bảng 2 của quy chuẩn, cần tra theo các yếu tố sau:
Yếu tố cần xác định | Vì sao ảnh hưởng đến giá trị giới hạn |
Loại thiết bị xả khí thải | Mỗi loại thiết bị, công đoạn có nhóm giá trị giới hạn riêng |
Công suất hoặc lưu lượng | Giá trị giới hạn gắn với công suất tương ứng của thiết bị |
Phân vùng môi trường nơi cơ sở hoạt động | Quyết định cột giá trị áp dụng; chưa xác định được phân vùng thì áp dụng Cột B |
Thông số ô nhiễm (bụi, SO₂, NOx, chất hữu cơ…) | Mỗi thông số có giá trị giới hạn riêng |
Doanh nghiệp nên đối chiếu trực tiếp với văn bản Thông tư 45/2024/TT-BTNMT hoặc nhờ đơn vị tư vấn tra cứu theo hồ sơ môi trường của cơ sở.
Xem thêm: quy chuẩn khí thải áp dụng cho doanh nghiệp
Hệ thống và quy trình xử lý khí thải gồm những gì?
Một hệ thống xử lý khí thải hoàn chỉnh gồm bảy hạng mục nối thành dây chuyền từ nguồn phát sinh đến ống khói:
- Chụp hút: đặt sát nguồn phát sinh để bắt khí thải.
- Ống dẫn khí: tính theo lưu lượng và tốc độ gió.
- Tiền xử lý: tách bụi thô, làm mát hoặc lọc sơ bộ.
- Thiết bị xử lý chính: tháp hấp thụ, buồng than hoạt tính, lọc bụi túi vải hoặc công nghệ khác, chọn theo chất ô nhiễm.
- Quạt hút: kéo khí đi qua toàn bộ hệ thống.
- Ống khói và cổng lấy mẫu: xả khí đã xử lý và có vị trí đo kiểm.
- Tủ điện điều khiển: vận hành quạt, bơm hóa chất, thiết bị đo và cảnh báo.
Phần xử lý chính thay đổi theo loại khí thải, nên dưới đây là ba sơ đồ điển hình.

Sơ đồ xử lý bụi
Chụp hút → ống dẫn → cyclone (tách bụi thô) → lọc bụi túi vải → quạt hút → ống khói
Sơ đồ này thường dùng cho bụi gỗ, bụi xi măng, bụi từ lò hơi. Bụi thu được rơi xuống phễu chứa và được xử lý theo quy định về chất thải.
Với bụi có nguy cơ cháy nổ hoặc dòng khí nhiệt độ cao, thiết kế cần bổ sung giải pháp như tách tia lửa, kiểm soát nhiệt độ hoặc chống nổ.
Sơ đồ xử lý hơi dung môi
Chụp hút → ống dẫn → tiền lọc → buồng hấp phụ than hoạt tính → quạt hút → ống khói
Sơ đồ này thường dùng cho xưởng in, sơn, keo. Khi nồng độ hơi dung môi cao, có thể kết hợp ngưng tụ hoặc oxy hóa nhiệt.
Trước khi vào lớp than, khí cần được loại bụi, sương và kiểm soát điều kiện dòng khí, vì bụi và độ ẩm cao làm than nhanh giảm khả năng hấp phụ.
Sơ đồ xử lý khí axit và mùi
Chụp hút → ống dẫn → tháp hấp thụ ướt (dung dịch hấp thụ) → tách giọt → quạt hút → ống khói
Sơ đồ này thường dùng cho hơi hóa chất, xi mạ, mùi cao su, mùi chế biến thủy sản. Với mùi nồng độ thấp, có thể thêm hấp phụ than hoạt tính hoặc lọc sinh học ở cuối.
Bộ tách giọt (demister) đặt sau tháp để hạn chế giọt dung dịch bị cuốn sang quạt hút và ống khói.
Có những công nghệ xử lý khí thải nào?
Công nghệ xử lý khí thải được chia theo chất cần xử lý: lọc bụi, hấp thụ và hấp phụ khí, xử lý hơi hữu cơ và mùi. Mỗi công nghệ chỉ phù hợp một số loại khí thải nhất định.
Công nghệ | Nguyên lý | Xử lý tốt | Hạn chế |
Cyclone | Dùng lực ly tâm tách hạt bụi thô khỏi dòng khí | Bụi thô, tiền xử lý | Kém với bụi mịn |
Lọc bụi túi vải | Khí đi qua vải lọc giữ bụi lại, vệ sinh bằng khí nén | Bụi mịn, bụi gỗ, bụi xi măng | Cần thay túi vải định kỳ, nhạy với khí ẩm, nhiệt độ cao |
Lọc bụi tĩnh điện | Ion hóa hạt bụi rồi thu về bản cực | Lưu lượng lớn, bụi mịn | Chi phí đầu tư cao, đòi hỏi vận hành ổn định |
Tháp hấp thụ ướt | Khí tiếp xúc với dung dịch hấp thụ (như NaOH hoặc Ca(OH)₂, tùy chất ô nhiễm) để hòa tan chất ô nhiễm | Khí axit, một số khí mùi | Phát sinh nước thải cần xử lý, tiêu hao hóa chất |
Hấp phụ than hoạt tính | Chất ô nhiễm bám lên bề mặt than | Hơi dung môi, mùi nồng độ thấp đến trung bình | Than bão hòa phải thay hoặc hoàn nguyên |
Lọc sinh học (Biofilter) | Vi sinh vật trên lớp vật liệu phân hủy chất gây mùi | Mùi, hơi hữu cơ dễ phân hủy sinh học, nồng độ thấp | Cần diện tích, điều kiện ẩm, nhiệt độ ổn định cho vi sinh |
Ngưng tụ | Làm lạnh để hơi chuyển thành lỏng và thu hồi | Hơi dung môi nồng độ cao | Không đủ cho nồng độ thấp, tốn năng lượng làm lạnh |
Oxy hóa nhiệt | Đốt hơi hữu cơ ở nhiệt độ cao thành CO₂ và nước | Hơi hữu cơ nồng độ cao | Chi phí nhiên liệu và đầu tư lớn |
Lưu ý phân biệt: hấp thụ là chất khí hòa tan vào chất lỏng, còn hấp phụ là chất khí bám lên bề mặt chất rắn như than hoạt tính.
Tìm hiểu chi tiết từng công nghệ: tháp hấp thụ NaOH · hấp phụ than hoạt tính · lọc bụi túi vải · cyclone lọc bụi · lọc sinh học Biofilter · xử lý hơi dung môi · tổng hợp công nghệ phổ biến
Chọn công nghệ xử lý khí thải thế nào và chi phí phụ thuộc vào đâu?
Công nghệ phù hợp được chọn dựa trên loại và nồng độ chất ô nhiễm, lưu lượng khí và nhiệt độ, rồi đối chiếu với quy chuẩn phải đạt. Cột “Xử lý tốt” ở bảng trên là gợi ý ban đầu; công nghệ chính thức phải dựa trên đo đạc và phân tích mẫu khí thải thực tế của nhà máy.
Chi phí xử lý khí thải phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Lưu lượng khí (m³/giờ), loại chất ô nhiễm và nồng độ đầu vào.
- Công nghệ lựa chọn và số bậc xử lý.
- Vật liệu chế tạo thiết bị (thép, inox, nhựa chịu hóa chất).
- Mức độ tự động hóa, mặt bằng lắp đặt và độ dài đường ống.
- Chi phí vận hành về sau: điện, hóa chất, thay than hoặc túi vải, bảo trì.
Để có báo giá sát thực tế, Envico khảo sát và đo đạc trước khi đề xuất phương án. Envico cung cấp dịch vụ xử lý khí thải trọn gói, từ khảo sát, thiết kế, thi công đến bàn giao hệ thống. Liên hệ nhận tư vấn và báo giá xử lý khí thải

Envico đã thực hiện những dự án xử lý khí thải nào?
Envico đã thi công các hệ thống xử lý khí thải, hơi dung môi và bụi có công suất từ 10.000 đến 270.000 m³/giờ. Bảng dưới liệt kê các dự án đang đăng trên website.
Dự án | Công suất | Địa điểm |
10.000 m³/giờ | TP.HCM | |
35.000 m³/giờ | TP.HCM (Bình Dương cũ) | |
60.000 m³/giờ | TP.HCM (Bình Dương cũ) | |
30.000 m³/giờ | Tây Ninh | |
15.000 m³/giờ | TP.HCM (Bình Dương cũ) | |
270.000 m³/giờ | Tân Uyên, TP.HCM (Bình Dương cũ) |

Xử lý khí thải theo ngành: sơn và sơn tĩnh điện · lò hơi · ngành nhựa · hóa chất · bụi gỗ · bụi xi măng · xi mạ · cao su · phân bón · chế biến thủy sản · lò sấy, lò gốm · mùi keo
Xem tất cả: dự án xử lý khí thải của Envico
Câu hỏi thường gặp
Khi nào doanh nghiệp phải lắp trạm quan trắc khí thải tự động?
Việc phải lắp quan trắc khí thải tự động, liên tục phụ thuộc vào loại hình, quy mô và lưu lượng xả khí thải của cơ sở. Đối tượng và mức lưu lượng phải quan trắc được quy định tại Phụ lục XXIX Nghị định 08/2022/NĐ-CP (Điều 98), đã được sửa đổi, bổ sung.
Yêu cầu cụ thể của từng cơ sở thường được ghi trong giấy phép môi trường.
Hệ thống xử lý khí thải cần bảo trì những gì?
Tùy công nghệ: kiểm tra quạt, động cơ và đường ống; vệ sinh hoặc thay túi vải; thay hoặc hoàn nguyên than hoạt tính; bổ sung dung dịch hấp thụ. Lịch cụ thể được xác lập khi bàn giao hệ thống.
Liên hệ bộ phận bảo hành, bảo trì: 0938 473 386 (Mr Nhân).
Từ lúc khảo sát đến khi vận hành hệ thống xử lý khí thải mất bao lâu?
Thời gian phụ thuộc quy mô, độ phức tạp của đường ống và mặt bằng thi công. Ví dụ, hệ thống xử lý bụi gỗ 270.000 m³/giờ (ED-TTF) tại Tân Uyên được Envico hoàn thành trong 60 ngày.
Thời gian cụ thể của từng dự án được thống nhất sau khi khảo sát hiện trạng.
Kết luận
Xử lý khí thải là bắt buộc đối với doanh nghiệp xả khí thải công nghiệp, và hiệu quả phụ thuộc vào việc chọn đúng công nghệ cho từng chất ô nhiễm.
Doanh nghiệp cần đối chiếu với QCVN 19:2024/BTNMT, có hiệu lực từ 01/07/2025 và áp dụng theo lộ trình chuyển tiếp đến hết 31/12/2031 với cơ sở đang hoạt động. Tìm hiểu thêm sản phẩm và dịch vụ môi trường của Envico.
Envico sẵn sàng khảo sát, đo đạc và đề xuất phương án xử lý khí thải phù hợp với nhà máy của bạn.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ENVICO
- Địa chỉ: Số 8A, Đường 11, Khu 44, Phường Linh Xuân, TP. Hồ Chí Minh
- Hotline hệ thống xử lý khí thải: 0969 298 297 (Mr Huy)
- Bảo hành, bảo trì: 0938 473 386 (Mr Nhân)
- Email: admin@envico.vn
- Website:net
- Fanpage: Môi trường Envico

