Xử lý hơi dung môi là gì?
Xử lý hơi dung môi là quá trình thu gom, tách loại hoặc thu hồi các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC – Volatile Organic Compounds) sinh ra trong nhiều ngành sản xuất như sơn, mạ, in ấn, dệt nhuộm, điện tử, hóa chất, dược phẩm,… Toàn bộ khí thải sau xử lý phải đảm bảo đạt chuẩn QCVN 19:2024/BTNMT – Quy chuẩn mới về khí thải công nghiệp có hiệu lực từ ngày 1/07/2025.
Đánh giá mức độ sẵn sàng của cộng đồng trong việc áp dụng hệ thống phân loại rác tại nguồn tích hợp chatbot AI tại xã Sông Đốc, tỉnh Cà Mau
Thành phần khí thải hơi dung môi

Hình 1: Nguồn gốc, tính chất dung môi
Thành phần khí thải hơi dung môi thay đổi theo ngành và loại dung môi sử dụng. Dưới đây là các nhóm chất thường gặp cần lưu ý khi thiết kế hệ thống xử lý:
Nhóm chất | Ví dụ điển hình | Nguồn phát sinh | Tính chất & tác hại |
Dung môi hydrocacbon | Toluen, Xylen, n-Hexan, Cyclohexan | Sơn, mực in, keo, dung dịch tẩy rửa | Dễ bay hơi, gây mùi, ảnh hưởng hệ thần kinh và gan |
Dung môi oxy hóa | Acetone, Methanol, Ethanol, Isopropanol | Sơn móng tay, sơn PU, tẩy rửa điện tử | Bay hơi nhanh, dễ cháy, gây kích ứng mắt – hô hấp |
Dung môi clo hóa | Methylene chloride, Trichloroethylene | Tẩy dầu kim loại, tẩy rửa công nghiệp | Độc tính cao, có nguy cơ gây ung thư |
Hợp chất este | Ethyl acetate, Butyl acetate | Sơn ô tô, sơn gỗ, vecni | Mùi đặc trưng, dễ cháy, gây chóng mặt nếu hít nhiều |
Tạp chất khác | Hơi nước, bụi sơn, khí mang (N₂, CO₂) | Quá trình phun sơn, sấy | Có thể làm loãng hoặc mang theo VOC ra môi trường |
Lưu ý: Mỗi cơ sở chỉ phát thải một số loại dung môi nhất định, tùy thuộc vào quy trình và nguyên liệu sản xuất. Liên hệ Envico để được tư vấn xác định thành phần khí thải và chọn giải pháp xử lý phù hợp.
QCVN mới nhất về khí thải hơi dung môi
Từ ngày 01/07/2025, QCVN 19:2024/BTNMT về khí thải công nghiệp chính thức có hiệu lực, thay thế các quy chuẩn trước đây (bao gồm QCVN 20:2009/BTNMT đối với một số hợp chất hữu cơ).
TT | Thông số ô nhiễm | Đơn vị tính | Thiết bị xả khí thải công nghiệp | A | B | C |
9 | Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (tính theo TVOC, bao gồm các cấu tử: Benzen, Toluen, Etylbenzen, Xylen, Etyl Axetat, Butyl Axetat) | mg/Nm³ | 1. Các thiết bị sơn, phủ bề mặt (bao gồm các thiết bị sấy và thiết bị sơn xịt, sơn ba, sơn nhúng) | ≤ 50 | ≤ 80 | ≤ 100 |
2. Thiết bị in ấn | ≤ 50 | ≤ 80 | ≤ 100 | |||
3. Thiết bị sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tường tự; sản xuất mực in và mực in vải; sản xuất keo | ≤ 80 | ≤ 120 | ≤ 150 | |||
4. Lò nung clanke trong sản xuất xi măng (lò đứng trong trường hợp đóng xử lý chất thải) | ≤ 30 (13) | ≤ 50 (23) | ≤ 100 (50) | |||
5. Thiết bị xử lý bề mặt, tẩy rửa dầu mỡ | ≤ 50 | ≤ 80 | ≤ 100 | |||
6. Thiết bị, lò đốt chất thải | ≤ 10 (5) | ≤ 40 (12) | ≤ 50 (12) | |||
7. Thiết bị trong sản xuất cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp | ≤ 50 | ≤ 120 | ≤ 150 | |||
8. Thiết bị sản xuất và đúc sắt, thép, gang; sản xuất và đúc kim loại màu; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn | ||||||
8.1. Lò thiêu kết, máy thiêu kết (Sinter) | ≤ 10 (15) | ≤ 10 (15) | ≤ 15 (25) | |||
8.2. Lò cao (BF) | ≤ 10 (7) | ≤ 12 (7) | ≤ 15 (7) | |||
8.3. Lò điện hồ quang (EAF), lò điện cảm ứng (IF), lò chuyển đổi oxy (BOF) | ≤ 5 (12) | ≤ 7 (15) | ≤ 10 (20) | |||
9. Lò cốc trong sản xuất than cốc | ≤ 10 (7) | ≤ 12 (7) | ≤ 15 (7) | |||
10. Các thiết bị xả thải khác (trừ lò đốt trong luyện kim dùng nhiên liệu khí thiên nhiên không áp dụng) | ≤ 80 | ≤ 120 | ≤ 150 |
Nguồn: QCVN 40:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
Quy trình xử lý khí thải hơi dung môi đạt chuẩn
1. Thu gom bằng chụp hút và quạt hút
Tại vị trí phát sinh, khí thải được thu gom trực tiếp bằng chụp hút. Quạt hút tạo áp suất âm, dẫn toàn bộ dòng khí vào hệ thống xử lý, đồng thời ngăn ngừa sự phát tán khí ô nhiễm ra môi trường xung quanh.
2. Xử lý sơ cấp bằng tháp hấp phụ than hoạt tính
Dòng khí đi qua lớp than hoạt tính trong tháp hấp phụ, tại đây các phân tử VOC bị giữ lại trên bề mặt vật liệu nhờ cơ chế hấp phụ. Quá trình này giúp loại bỏ phần lớn hơi dung môi và giảm tải cho công đoạn xử lý kế tiếp. Trong trường hợp cần thiết, lượng dung môi đã hấp phụ có thể được tái sinh thu hồi để tái sử dụng.
3. Phương pháp oxy hóa nhiệt (Thermal/Catalytic Oxidation)
Phương pháp oxy hóa nhiệt hoặc oxy hóa xúc tác thường được áp dụng đối với các nguồn khí thải hữu cơ có lưu lượng lớn, phát sinh liên tục, điển hình trong các ngành sản xuất sơn, mực in, bao bì, hóa chất và in ấn, nơi khí thải chứa các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) như Butyl Acetate.
a) Oxy hóa nhiệt tái sinh (RTO – Regenerative Thermal Oxidizer)
Nguyên lý của công nghệ RTO là gia nhiệt dòng khí thải đến nhiệt độ cao, thường trong khoảng 750 – 1.000°C, để oxy hóa hoàn toàn các hợp chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O. Thiết bị RTO thường được tích hợp lớp vật liệu tích nhiệt bằng gốm nhằm thu hồi nhiệt từ khí thải sau xử lý, qua đó giảm đáng kể mức tiêu hao nhiên liệu và nâng cao hiệu suất năng lượng của hệ thống.
b) Oxy hóa xúc tác (Catalytic Oxidizer)
Đối với công nghệ oxy hóa xúc tác, phản ứng oxy hóa VOC được thực hiện với sự hỗ trợ của chất xúc tác như Platinum (Pt), Palladium (Pd) hoặc các vật liệu xúc tác kim loại khác. Nhờ đó, nhiệt độ phản ứng có thể giảm xuống còn khoảng 250 – 500°C, thấp hơn đáng kể so với oxy hóa nhiệt thông thường, giúp tiết kiệm nhiên liệu, rút ngắn thời gian gia nhiệt và giảm chi phí vận hành.
4. Thoát khí sạch đạt chuẩn
Khí sạch sau xử lý được xả ra môi trường qua ống khói, đảm bảo đáp ứng các giới hạn cho phép theo QCVN 19:2024/BTNMT, an toàn cho sức khỏe cộng đồng và không gây ô nhiễm không khí.
Một số câu hỏi thường gặp (FAQ)
Vì sao cần xử lý hơi dung môi (VOC)?
Hơi dung môi (VOC) dễ bay hơi, dễ cháy, có mùi hắc và gây hại cho sức khỏe cũng như môi trường. Nếu không xử lý, doanh nghiệp có thể bị xử phạt, ảnh hưởng uy tín và gián đoạn sản xuất.
Chi phí xử lý nước thải là bao nhiêu?
Chi phí không cố định, phụ thuộc vào công nghệ áp dụng, công suất, đặc tính khí thải và tiêu chuẩn xả thải yêu cầu. Tùy vào điều kiện thực tế của doanh nghiệp, mức đầu tư có thể thay đổi.
Để xác định chi phí chính xác và lựa chọn công nghệ tối ưu, doanh nghiệp nên liên hệ với đơn vị tư vấn như Envico để được khảo sát và báo giá chi tiết.
Bao lâu thì lắp đặt xong hệ thống?
Thông thường, thời gian từ khi khảo sát đến khi bàn giao hệ thống dao động khoảng 30 – 60 ngày. Tiến độ có thể kéo dài nếu phát sinh các yếu tố như thay đổi thiết kế, điều kiện mặt bằng hoặc bổ sung hạng mục.
Để đảm bảo đúng kế hoạch, doanh nghiệp cần thống nhất rõ ràng với đơn vị thiết kế, thi công ngay từ đầu.
Envico cung cấp giải pháp xử lý hơi dung môi đạt chuẩn, phù hợp với nhiều ngành nghề như sơn phủ, in ấn, bao bì, hóa chất,… Giải pháp được thiết kế riêng theo từng đặc tính khí thải, cam kết đạt QCVN 19:2024/BTNMT, gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn nhé
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ENVICO
Địa chỉ: 261/15 Đình Phong Phú, Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, TP.HCM.
Hotline: 0909 794 445
Điện thoại: (028) 66 797 205
E-mail: admin@envico.vn
Website: Congnghemoitruong.net

