Biên soạn bởi Bộ phận pháp lý hóa chất Envico, Công ty CP Công nghệ Môi trường Envico
Giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế đã đổi tên thành giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt từ năm 2026, theo Luật Hóa chất số 69/2025/QH15. Tổ chức phải đáp ứng điều kiện tại Điều 12 Nghị định 26/2026/NĐ-CP (được ban hành lại tại Nghị quyết 19/2026/NQ-CP). Hồ sơ nộp một bộ theo Điều 13, thời hạn thẩm định là 16 ngày làm việc và giấy phép có hiệu lực 05 năm. Doanh nghiệp đang giữ giấy phép cũ vẫn được hoạt động đến hết thời hạn ghi trên giấy phép.
Bài viết tổng hợp điều kiện, hồ sơ, thẩm quyền cấp phép và các nghĩa vụ đi kèm, có dẫn chiếu điều khoản cụ thể để bạn tự đối chiếu với văn bản gốc.

Tóm tắt nhanh
Nội dung | Thông tin |
Tên gọi mới | Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (Luật Hóa chất 69/2025/QH15) |
Căn cứ chính | Nghị định 26/2026/NĐ-CP: Điều 12 quy định điều kiện, Điều 13 quy định hồ sơ và thủ tục; điều kiện được ban hành lại tại Phần A Phụ lục II Nghị quyết 19/2026/NQ-CP |
Cơ quan cấp | Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) cấp cho tổ chức kinh doanh nhóm 1, hoặc đồng thời nhóm 1 và nhóm 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính cấp cho tổ chức chỉ kinh doanh nhóm 2 (đầu mối tiếp nhận có thể là Sở Công Thương, nên xác nhận với tỉnh). Căn cứ: Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BCT |
Thời hạn thẩm định | 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
Hiệu lực giấy phép | 05 năm kể từ ngày cấp; cấp lại trong 05 ngày làm việc |
Giấy phép cấp trước 17/01/2026 | Tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn ghi trên giấy phép |
Mức phạt kinh doanh không có giấy phép | 30 – 40 triệu đồng với cá nhân, tổ chức bị phạt gấp đôi (Nghị định 275/2026/NĐ-CP) |
Envico hỗ trợ lập hồ sơ pháp lý hóa chất trọn gói: rà soát danh mục hóa chất, chuẩn bị phương án kiểm soát thất thoát, hồ sơ kho, nhân sự và nộp hồ sơ. Xem dịch vụ tư vấn, lập hồ sơ pháp lý hóa chất hoặc gọi 0972 957 939 (Ms Ngân).
Xem thêm: Top 7 công ty môi trường uy tín
Bạn có thuộc trường hợp phải xin giấy phép không?
Nếu chỉ có 1 phút, hãy tìm trường hợp của bạn trong bảng dưới để biết nên đọc mục nào trước:
Trường hợp của doanh nghiệp | Bạn nên đọc phần nào? |
Đang bán/mua bán hóa chất | Kiểm tra loại hóa chất → nhóm 1/2 → điều kiện → hồ sơ |
Chỉ mua hóa chất để sử dụng, không bán lại | Xem mục Doanh nghiệp chỉ mua hóa chất để sử dụng |
Đang có giấy phép hóa chất hạn chế cũ | Xem mục Giấy phép cấp trước ngày 17/01/2026 |
Chưa biết sản phẩm có phải xin phép không | Xem Hóa chất nào phải xin giấy phép? và phần miễn trừ |
Cách hiểu nhanh: Không phải cứ sản phẩm có chứa hóa chất trong danh mục là phải xin giấy phép. Cần xác định tên chất, hàm lượng, nhóm hóa chất, mục đích kinh doanh/sử dụng và trường hợp miễn trừ trước khi kết luận.
Giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế là gì và nay gọi là gì?
“Giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế” là cách gọi cũ. Từ năm 2026, tên gọi được sử dụng là “Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt”.
Điểm quan trọng không chỉ nằm ở việc đổi tên. Luật Hóa chất 2025 và các văn bản hướng dẫn mới đã thay đổi cách phân nhóm hóa chất, danh mục, thẩm quyền cấp phép và nghĩa vụ quản lý sau cấp phép. Vì vậy, doanh nghiệp đang kinh doanh hóa chất nên tra lại danh mục hiện tại, thay vì mặc định áp dụng giấy phép hoặc cách phân loại của giai đoạn trước năm 2026.
Trước năm 2026, hoạt động này được quản lý theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP và Nghị định 82/2022/NĐ-CP. Từ khi Nghị định 26/2026/NĐ-CP có hiệu lực, doanh nghiệp cần đối chiếu theo hệ thống pháp luật hóa chất mới.
Các văn bản chi phối trực tiếp:
Văn bản | Nội dung chính | Ngày ban hành / hiệu lực |
Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 | Luật nền, thay thế Luật Hóa chất 2007 | Thông qua 14/6/2025; hiệu lực 01/01/2026 |
Nghị định 24/2026/NĐ-CP | Ban hành các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh | 17/01/2026 |
Nghị định 25/2026/NĐ-CP | Phát triển công nghiệp hóa chất, an toàn, an ninh hóa chất | 17/01/2026 |
Nghị định 26/2026/NĐ-CP | Quản lý hoạt động hóa chất; quy định trực tiếp điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp phép | 17/01/2026 (riêng Điều 19, 20 về dịch vụ tồn trữ: 01/7/2026) |
Thông tư 01/2026/TT-BCT | Phân cấp thủ tục, biểu mẫu, phiếu an toàn hóa chất | 17/01/2026 |
Công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và hủy bỏ, bãi bỏ trong lĩnh vực hóa chất thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương | 18/01/2026 | |
Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục và điều kiện kinh doanh, trong đó có hóa chất | 29/4/2026 | |
Nghị định 275/2026/NĐ-CP | Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp | 08/7/2026; hiệu lực 25/8/2026 |
Kinh doanh hóa chất cần loại giấy tờ nào?
Loại giấy tờ phụ thuộc vào danh mục hóa chất theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP: hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cần Giấy phép, hóa chất có điều kiện cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện, hóa chất cấm không được kinh doanh.
Trước khi chuẩn bị hồ sơ, hãy xác định đúng nhóm hóa chất: đây là bước quyết định doanh nghiệp cần Giấy phép, Giấy chứng nhận hay không thuộc diện cấp phép chuyên ngành hóa chất.
Loại hóa chất | Giấy tờ cần có | Căn cứ | Cơ quan cấp |
Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (Phụ lục III Nghị định 24/2026) | Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt | Điều 12, 13 Nghị định 26/2026 | Cục Hóa chất (nhóm 1, hoặc cả nhóm 1 và 2); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (chỉ nhóm 2) |
Hóa chất có điều kiện (Phụ lục II Nghị định 24/2026) | Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện | Điều 8, 9 Nghị định 26/2026 | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Công Thương) |
Hóa chất cấm | Không được kinh doanh. Chỉ được sản xuất, nhập khẩu cho một số mục đích đặc biệt (nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh) và phải có giấy phép riêng | Điều 16 Nghị định 26/2026 | Theo thủ tục riêng của Bộ Công Thương |
Hóa chất khác (không thuộc ba nhóm trên) | Không cần giấy phép hay giấy chứng nhận chuyên ngành hóa chất; vẫn phải tuân thủ ghi nhãn, phiếu an toàn hóa chất và các nghĩa vụ chung | Nghị định 24/2026, 26/2026 | Không áp dụng |
Hóa chất có điều kiện và hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cùng xuất hiện trong một hỗn hợp thì hỗn hợp đó được coi là hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện không thay thế được giấy phép của nhóm cần kiểm soát đặc biệt.
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện đã cấp trước đây được tiếp tục hoạt động đến hết ngày 31/12/2027 (xem phần chuyển tiếp bên dưới). Bài này tập trung vào Giấy phép dành cho hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, tức loại giấy phép từng gọi là “hóa chất hạn chế”.
Cần tra mã ngành đăng ký kinh doanh? Xem Mã ngành kinh doanh hóa chất: danh mục và điều kiện.
Khi một sản phẩm là hỗn hợp chất, cần xác định theo nguyên tắc của Cục Hóa chất tại Công văn 813/HC-CNHC: tra phần II Phụ lục II và phần II Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP trước, rồi mới xét miễn trừ.

Hóa chất nào phải xin giấy phép?
Hóa chất phải xin giấy phép kinh doanh là hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt tại Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP, chia thành nhóm 1 và nhóm 2. Việc xác định đúng nhóm quyết định nơi nộp hồ sơ và ngưỡng miễn trừ áp dụng.
Nghị định 24/2026/NĐ-CP ban hành bốn danh mục:
Phụ lục | Nội dung danh mục |
Phụ lục I | Hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm |
Phụ lục II | Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện |
Phụ lục III | Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt |
Phụ lục IV | Hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất |
Phụ lục III chia hai nhóm:
Nhóm | Gồm |
Nhóm 1 | Tiền chất công nghiệp nhóm IVB, hóa chất Bảng 2 theo Công ước cấm vũ khí hóa học, các hóa chất nguy hiểm khác |
Nhóm 2 | Tiền chất công nghiệp nhóm IVC, hóa chất Bảng 3 theo Công ước cấm vũ khí hóa học, hóa chất thuộc Công ước Rotterdam và Công ước Stockholm |
Ngưỡng hàm lượng đối với hỗn hợp chất
Hỗn hợp chất là hóa chất cần kiểm soát đặc biệt khi chứa ít nhất một thành phần vượt ngưỡng tại Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP:
Thành phần trong hỗn hợp | Ngưỡng (theo khối lượng) |
Hóa chất thuộc nhóm 1 | Lớn hơn 1% |
Hóa chất thuộc Công ước cấm vũ khí hóa học hoặc các công ước quốc tế về hóa chất, thuộc nhóm 2 | Lớn hơn 1% |
Tiền chất công nghiệp thuộc nhóm 2 | Lớn hơn 5% |
Ngưỡng 1% ở dòng thứ hai áp dụng cả cho chất thuộc Công ước Rotterdam và Công ước Stockholm nằm trong nhóm 2, không chỉ hóa chất Bảng 3. Khi tra danh mục, cần kiểm tra cả sản phẩm pha trộn, dung dịch và chế phẩm thương mại có chứa hoạt chất vượt ngưỡng, không chỉ tra tên chất tinh khiết.
Có phải cứ chứa hóa chất trong danh mục là phải xin giấy phép?
Có 5 nhóm điều kiện doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi lập hồ sơ: tư cách pháp lý, kho tồn trữ, điều kiện bảo quản, nhân sự chuyên môn và phương án kiểm soát thất thoát.

Các điều kiện này quy định tại Điều 12 Nghị định 26/2026/NĐ-CP và được ban hành lại tại Phần A Phụ lục II Nghị quyết 19/2026/NQ-CP.
STT | Điều kiện | Nội dung chính |
1 | Tư cách pháp lý | Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật |
2 | Kho tồn trữ | Thuê kho của đơn vị có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất, phù hợp quy mô và loại hóa chất; hoặc có kho đáp ứng khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Nghị định 26/2026 và có quy trình thao tác an toàn niêm yết tại khu vực lưu trữ |
3 | Tồn trữ, bảo quản | Phân khu, sắp xếp theo tính chất từng loại; không bảo quản chung khu vực các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau hoặc có yêu cầu phòng, chống cháy nổ khác nhau |
4 | Năng lực chuyên môn | Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất có bằng trung cấp trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục tại Phụ lục III Nghị định 25/2026/NĐ-CP; đáp ứng khoản 4 Điều 5 Nghị định 26/2026 |
5 | Phương án kiểm soát thất thoát | Lập theo mẫu của Bộ trưởng Bộ Công Thương, tối thiểu gồm chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế hoạch kiểm tra, giám sát |
Điều 12 gốc của Nghị định 26/2026/NĐ-CP còn một khoản yêu cầu tuân thủ Điều 25, 26, 27, 28, 29 Nghị định 25/2026/NĐ-CP đối với hoạt động kinh doanh hóa chất. Danh sách điều kiện trong Nghị quyết 19/2026/NQ-CP không nhắc lại khoản này. Dù vậy, đây là nhóm nghĩa vụ chung của hoạt động kinh doanh hóa chất, nên doanh nghiệp vẫn cần tuân thủ để tránh rủi ro khi Nghị quyết hết hiệu lực.
Các điều kiện này phải duy trì trong suốt quá trình hoạt động, không chỉ tại thời điểm nộp hồ sơ. Cơ quan cấp phép kiểm tra điều kiện thực tế tại cơ sở, không chỉ thẩm định hồ sơ trên giấy.
Kho chứa và trường hợp thuê kho tồn trữ
Khoản 2 Điều 12 cho phép hai phương án: tự có kho hoặc thuê kho của đơn vị đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất, phù hợp với quy mô và loại hóa chất kinh doanh.
Với phương án tự có kho, kho phải đáp ứng đồng thời hai yêu cầu: đáp ứng khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 4 Nghị định 26/2026/NĐ-CP; và có quy trình thao tác an toàn niêm yết tại khu vực lưu trữ. Bốn khoản của Điều 4 được dẫn chiếu quy định:
- Nhà xưởng, kho chứa đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp tính chất, quy mô và công nghệ lưu trữ hóa chất;
- Có bảng nội quy an toàn hóa chất và biển báo nguy hiểm thể hiện mã nhận dạng hóa chất, hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo và cảnh báo nguy cơ;
- Có Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất do tổ chức ban hành;
- Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với đặc tính nguy hiểm và khối lượng hóa chất tồn trữ.
Với phương án thuê kho, cơ quan cấp phép kiểm tra hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ và đánh giá sự phù hợp về quy mô, chủng loại, điều kiện kho chứa (khoản 5 Điều 13). Vì vậy hợp đồng thuê kho nên ghi rõ chủng loại và khối lượng hóa chất gửi giữ, khớp với danh mục đề nghị cấp phép.
Quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất (Điều 19, 20) chỉ có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, nên số đơn vị được cấp còn hạn chế. Cần xác minh đối tác đã có giấy chứng nhận trước khi ký hợp đồng thuê kho.
Nhân sự và huấn luyện an toàn hóa chất
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất phải có bằng trung cấp trở lên thuộc ngành đào tạo về hóa học trong Danh mục tại Phụ lục III Nghị định 25/2026/NĐ-CP. Đồng thời phải đáp ứng khoản 4 Điều 5 Nghị định 26/2026/NĐ-CP: trình độ phù hợp với quy mô và loại hình kinh doanh, nắm vững phương án và biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất.
Các đối tượng tại Điều 29 Nghị định 25/2026/NĐ-CP làm việc tại cơ sở kinh doanh phải được huấn luyện an toàn hóa chất. Hồ sơ cần có Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện theo Điều 32 Nghị định này.
Nên đối chiếu để bằng cấp, hợp đồng lao động và danh sách huấn luyện thống nhất về người chịu trách nhiệm chuyên môn trước khi nộp hồ sơ. Ngành đào tạo cần nằm trong Danh mục của Phụ lục III Nghị định 25/2026/NĐ-CP, không thay thế bằng ngành kỹ thuật lân cận nếu không thuộc danh mục.
Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất
Khoản 5 Điều 12 yêu cầu tổ chức có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát theo mẫu của Bộ trưởng Bộ Công Thương, gồm tối thiểu bốn nội dung: chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế hoạch kiểm tra, giám sát. Biểu mẫu nằm tại Phụ lục VIII Thông tư 01/2026/TT-BCT.
Đi kèm là bản cam kết kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho các mục đích không bị cấm. Hai tài liệu này thể hiện trọng tâm quản lý mới của Luật Hóa chất 2025: ngăn hóa chất thất thoát ra ngoài chuỗi cung ứng hợp pháp để phục vụ mục đích trái phép.
Nội dung phương án cần gắn đúng danh mục hóa chất và điều kiện kho thực tế, khớp với hồ sơ kho chứa và danh sách hóa chất đề nghị cấp phép.
Hồ sơ xin giấy phép gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh gồm 03 nhóm tài liệu: văn bản đề nghị; các giấy tờ tại điểm b, d, đ, e khoản 2 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP; và phương án kiểm soát thất thoát kèm bản cam kết kinh doanh cho mục đích không bị cấm.
Hồ sơ áp dụng theo Phần C, Mục 2, mục II của Phụ lục III Nghị quyết 19/2026/NQ-CP. Nghị quyết đã đơn giản hóa hồ sơ, nên không dùng nguyên danh sách tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 26/2026/NĐ-CP như trước đây.
Cụ thể, theo Tiết 1.2 Điểm 1 Khoản II Phần C Mục 2 Phụ lục III, ba nhóm tài liệu gồm:
STT | Thành phần hồ sơ sau đơn giản hóa |
1 | Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt |
2 | Các giấy tờ quy định tại điểm b, d, đ, e khoản 2 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP |
3 | Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và bản cam kết kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho các mục đích không bị cấm |
Bốn giấy tờ được giữ lại theo điểm b, d, đ, e khoản 2 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP gồm:
Điểm | Giấy tờ |
b | Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của kho chứa hóa chất, thể hiện vị trí kho, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào; kèm giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng kho hoặc Hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ hóa chất của tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất |
d | Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của kho chứa hóa chất |
đ | Bản sao Bằng trung cấp trở lên chuyên ngành hóa học của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh |
e | Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất theo Điều 32 Nghị định 25/2026/NĐ-CP |
Điểm cần lưu ý: so với hồ sơ tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, Nghị quyết 19 bỏ hai đầu mục. Thứ nhất là điểm c trong nhóm giấy tờ dẫn chiếu (Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng). Thứ hai là Phiếu an toàn hóa chất, không còn nằm trong danh mục hồ sơ tại Tiết 1.2 Điểm 1 Khoản II Phần C Mục 2. Hai đầu mục này không còn là thành phần bắt buộc của hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh.
Mẫu Giấy phép là Mẫu số 06c Phụ lục VI Thông tư 01/2026/TT-BCT.
Lưu ý: Nghị quyết 19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ 29/04/2026. Khi nộp hồ sơ, nên đối chiếu thủ tục đang được cơ quan tiếp nhận công khai trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc hướng dẫn mới của Bộ Công Thương để bảo đảm sử dụng đúng phiên bản áp dụng tại thời điểm nộp.

Ai cấp giấy phép và thẩm định mất bao lâu?
Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) cấp giấy phép cho tổ chức kinh doanh nhóm 1 hoặc đồng thời nhóm 1 và nhóm 2; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp cho tổ chức chỉ kinh doanh nhóm 2. Thời hạn thẩm định là 16 ngày làm việc, giấy phép có hiệu lực 05 năm.
Trường hợp | Cơ quan tiếp nhận, thẩm định, cấp |
Tổ chức kinh doanh nhóm 1 | Cục Hóa chất, Bộ Công Thương |
Tổ chức kinh doanh đồng thời nhóm 1 và nhóm 2 | Cục Hóa chất, Bộ Công Thương |
Tổ chức chỉ kinh doanh nhóm 2 (không kinh doanh nhóm 1) | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính; đầu mối tiếp nhận có thể là Sở Công Thương, nên xác nhận với tỉnh nơi đặt trụ sở |
Căn cứ phân cấp là Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BCT, cụ thể hóa khoản 4 Điều 13 Nghị định 26/2026/NĐ-CP (quy định Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền chung) và Quyết định 87/QĐ-BCT.
Trình tự theo khoản 5 Điều 13:
- Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận cơ quan thông báo để bổ sung. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp phép.
- Trong 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép. Nếu không cấp, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Trường hợp thuê kho, cơ quan kiểm tra hợp đồng tồn trữ và đánh giá sự phù hợp về quy mô, chủng loại, điều kiện kho.
- Sau khi cấp, cơ quan gửi bản sao Giấy phép đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính và nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh để phối hợp theo dõi, quản lý.

Về thời hạn, hiệu lực và phí:
Nội dung | Thông tin | Lưu ý |
Thẩm định cấp mới | 16 ngày làm việc | Không tính thời gian bổ sung hồ sơ, ngày nghỉ, ngày lễ |
Hiệu lực giấy phép | 05 năm kể từ ngày cấp | Nên chuẩn bị hồ sơ gia hạn trước khi hết hạn để tránh gián đoạn kinh doanh và thông quan |
Phí thẩm định | Theo pháp luật về phí và lệ phí (khoản 8 Điều 13). Mức tham khảo: 1.200.000 đồng cho mỗi giấy phép cấp mới theo biểu phí hoạt động hóa chất tại Thông tư 08/2018/TT-BTC | Mức này từng áp dụng cho giấy phép hóa chất hạn chế; chưa thấy văn bản phí riêng cho tên gọi mới, nên xác nhận lại với cơ quan tiếp nhận khi nộp |
Khi nào phải cấp lại hoặc cấp điều chỉnh giấy phép?
Cấp lại áp dụng khi giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc đổi thông tin đăng ký thành lập; cấp điều chỉnh áp dụng khi đổi địa điểm, quy mô hoặc chủng loại hóa chất. Hai thủ tục này quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 13 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.
Thủ tục | Khi nào áp dụng | Hồ sơ | Thời hạn xử lý |
Cấp lại | Giấy phép mất, sai sót, hư hỏng; thay đổi thông tin đăng ký thành lập | Văn bản đề nghị cấp lại (Mẫu 06b Thông tư 01/2026); giấy tờ chứng minh thay đổi thông tin (nếu có) | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
Cấp điều chỉnh | Thay đổi địa điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh, tồn trữ; thay đổi quy mô, chủng loại hóa chất | Văn bản đề nghị điều chỉnh (Mẫu 06b); giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện với nội dung điều chỉnh | Theo trình tự, thủ tục như cấp mới |
Thời hạn của giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã cấp, nghĩa là cấp lại không làm mới chu kỳ 05 năm.
Việc bổ sung một mã hóa chất mới không được thực hiện tự động. Bán hóa chất nằm ngoài danh mục ghi trên giấy phép được xem là kinh doanh không có giấy phép đối với loại hóa chất đó. Mỗi lần mở rộng danh mục hàng hóa đều cần rà soát lại giấy phép trước khi ký hợp đồng.
Nghị quyết 19/2026/NQ-CP thay đổi gì với thủ tục?
Nghị quyết 19/2026/NQ-CP, ban hành và có hiệu lực từ 29/4/2026, cắt giảm, phân cấp và đơn giản hóa thủ tục, điều kiện kinh doanh thuộc mười lĩnh vực của Bộ Công Thương, trong đó hóa chất đứng đầu danh sách.
Đối với hóa chất, các nội dung doanh nghiệp cần nắm:
- Điều kiện kinh doanh được ban hành lại. Mục IV Phần A Phụ lục II liệt kê năm nhóm điều kiện kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (Điều 12), mục II liệt kê bốn nhóm điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện (Điều 8). Danh sách của Điều 12 không còn nhắc yêu cầu tuân thủ Điều 25 đến Điều 29 Nghị định 25/2026/NĐ-CP, và ghi rõ yêu cầu bằng cấp là ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục tại Phụ lục III Nghị định 25/2026/NĐ-CP.
- Miễn trừ giấy phép, giấy chứng nhận. Cần xét đồng thời Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP và phần C mục 2 Phụ lục III của Nghị quyết khi xác định hỗn hợp chất có thuộc diện phải xin phép hay không.
- Phân cấp xuất nhập khẩu. Kể từ ngày 29/5/2026, việc tiếp nhận hồ sơ và cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 được phân cấp về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cục Hải quan đã có văn bản yêu cầu các chi cục hải quan khu vực triển khai thống nhất nội dung này.
- Thời hạn áp dụng. Nghị quyết hết hiệu lực từ ngày 01/3/2027, trừ trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng ban hành từ 29/4/2026 có hiệu lực sớm hơn; khi đó quy định tương ứng trong Nghị quyết hết hiệu lực tại thời điểm văn bản mới có hiệu lực. Doanh nghiệp cần theo dõi văn bản thay thế để cập nhật điều kiện.
Sau khi có giấy phép phải làm những gì?
Sau khi có giấy phép, doanh nghiệp phải thực hiện ba nhóm nghĩa vụ thường xuyên: xin giấy phép xuất nhập khẩu riêng khi cần, công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng, và lập phiếu kiểm soát mua bán cho từng lần giao hàng.
Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải có Giấy phép riêng theo Điều 14 Nghị định 26/2026/NĐ-CP; giấy phép này tách biệt với giấy phép kinh doanh và là điều kiện để thông quan.
Nội dung | Quy định |
Hồ sơ | Văn bản đề nghị; hóa đơn thương mại bản gốc (kèm bản dịch tiếng Việt có xác thực nếu bằng tiếng nước ngoài); phiếu an toàn hóa chất; báo cáo tình hình xuất nhập khẩu, mua bán, sử dụng, tồn trữ nhóm 1 theo các giấy phép đã cấp; Giấy phép sản xuất hoặc kinh doanh tùy trường hợp; Giấy chứng nhận sử dụng cuối cùng khi xuất khẩu hóa chất Bảng 3 sang nước không phải thành viên Công ước Cấm vũ khí hóa học |
Thông báo bổ sung hồ sơ | 03 ngày làm việc |
Thời hạn cấp | 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
Hiệu lực | 06 tháng kể từ ngày cấp |
Gia hạn | 01 lần, tối đa 06 tháng; nộp hồ sơ trước khi hết hạn tối thiểu 05 ngày làm việc |
Hai lưu ý quan trọng. Thứ nhất, xuất khẩu tiền chất công nghiệp từ Việt Nam ra nước ngoài phải có văn bản chấp thuận của Bộ Công an; nếu Bộ Công an không thông qua yêu cầu thông báo tiền xuất khẩu thì cơ quan cấp phép từ chối. Thứ hai, khi thay đổi nội dung hóa đơn phải làm thủ tục cấp điều chỉnh, vì giấy phép gắn với lô hàng theo hóa đơn cụ thể.
Công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng
Theo Điều 15 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để sản xuất hàng hóa, dịch vụ phải công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất, trước 30 ngày khi đưa hóa chất vào sử dụng lần đầu hoặc khi đổi mục đích sử dụng.
Mốc 30 ngày tính trước khi sử dụng, không phải sau. Khoản 3 Điều 14 còn yêu cầu lập tài khoản trên Cơ sở dữ liệu và công bố mục đích sử dụng khi nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để sản xuất sản phẩm, hàng hóa khác. Đây là nghĩa vụ độc lập, không thay thế bằng giấy phép nhập khẩu, đồng thời là căn cứ để bên bán kiểm tra tư cách của bên mua.
Phiếu kiểm soát mua, bán và truy xuất nguồn gốc
Tổ chức kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải lập phiếu kiểm soát mua, bán cho từng lần giao hàng trong 10 ngày kể từ ngày giao hàng. Biểu mẫu, phương thức và lộ trình thực hiện trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất quy định tại Thông tư 01/2026/TT-BCT; không lập đúng hạn là hành vi bị xử phạt theo Nghị định 275/2026/NĐ-CP.
Về dài hạn, khoản 2 Điều 27 Nghị định 26/2026/NĐ-CP giao Bộ Công an chủ trì xây dựng hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, tích hợp với phiếu kiểm soát mua, bán. Nghĩa vụ xác thực, định danh, truy xuất của doanh nghiệp chỉ phát sinh khi hệ thống hoàn thiện và được Bộ Công an công bố. Cục Hóa chất có trách nhiệm bảo đảm hạ tầng tiếp nhận nội dung phiếu kiểm soát về Cơ sở dữ liệu kể từ khi hệ thống này được công bố chính thức.
Bên bán còn phải kiểm tra tư cách bên mua: bên mua có giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hoặc nếu là đơn vị sử dụng thì đã công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng. Bán cho đối tượng không đáp ứng là hành vi bị xử phạt trực tiếp.

Kinh doanh không có giấy phép bị phạt bao nhiêu?
Kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt mà không có giấy phép bị phạt 30 – 40 triệu đồng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp đôi. Mức này quy định tại Điều 17 Nghị định 275/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 25/8/2026.
Nghị định 275/2026/NĐ-CP ban hành ngày 08/7/2026, thay thế Nghị định 71/2019/NĐ-CP. Mức phạt tiền tối đa mỗi hành vi của cá nhân trong lĩnh vực hóa chất là 50 triệu đồng.
Hành vi vi phạm | Mức phạt (cá nhân) | Biện pháp bổ sung |
Sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt không có Giấy phép, hoặc tiếp tục hoạt động trong thời gian bị đình chỉ | 30 – 40 triệu đồng | Đình chỉ một phần hoạt động đối với loại hóa chất vi phạm |
Bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức không có giấy phép, hoặc cho bên sử dụng chưa công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng | 20 – 25 triệu đồng | Đình chỉ một phần hoạt động kinh doanh đối với loại hóa chất vi phạm từ 03 đến 06 tháng |
Không lập phiếu kiểm soát mua, bán trong 10 ngày kể từ ngày giao hàng, cho mỗi lần giao hàng | 15 – 20 triệu đồng | — |
Viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong Giấy phép | 8 – 10 triệu đồng | — |
Với doanh nghiệp, các mức trên nhân đôi. Ngoài phạt tiền còn có đình chỉ hoạt động, tước giấy phép, buộc nộp lại giấy phép bị sửa chữa tẩy xóa, buộc hủy hợp đồng ký trái quy định, và chuyển hồ sơ xem xét trách nhiệm hình sự khi có dấu hiệu tội phạm. Khi giấy phép bị thu hồi theo Điều 22 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, tổ chức phải nộp lại bản gốc trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận Quyết định thu hồi.
Điều 3 Luật Hóa chất 2025 nghiêm cấm bảy nhóm hành vi, tóm lược:
- Chiếm đoạt hóa chất; sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, tồn trữ, sử dụng, mua bán, trao đổi, cho mượn, cho thuê, cầm cố hóa chất trái pháp luật;
- Chiếm đoạt, mua bán, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về hóa chất;
- Không cung cấp hoặc cố ý cung cấp sai lệch, không đầy đủ, không kịp thời thông tin về đặc tính nguy hiểm, sự cố hoặc mất, thất thoát hóa chất nguy hiểm;
- Sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc hoặc không được phép trong thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và sản phẩm hóa chất tiêu dùng;
- Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có hàm lượng hóa chất nguy hiểm không tuân thủ Luật, gây ảnh hưởng nghiêm trọng;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để vi phạm pháp luật về quản lý hóa chất;
- Hoạt động hóa chất gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, tài sản, môi trường hoặc xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh hóa chất, trật tự an toàn xã hội.
Giấy phép cấp trước ngày 17/01/2026 còn hiệu lực không?
Giấy phép hóa chất hạn chế cấp trước ngày 17/01/2026 vẫn còn hiệu lực đến hết thời hạn ghi trên giấy phép. Điều 30 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định điều khoản chuyển tiếp với các mốc khác nhau tùy loại giấy tờ.
Đối tượng | Quy định chuyển tiếp |
Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng, tiền chất công nghiệp, hóa chất hạn chế đã cấp trước ngày Nghị định có hiệu lực | Tiếp tục hoạt động theo giấy phép đã cấp đến hết thời hạn |
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện đã cấp | Tiếp tục hoạt động đến hết ngày 31/12/2027 |
Hóa chất thuộc Danh mục cần kiểm soát đặc biệt (Nghị định 24/2026) nhưng không thuộc các danh mục cũ theo Nghị định 113/2017, 82/2022, 33/2024 | Phải đáp ứng Nghị định 26/2026 trước ngày 31/12/2026 |
Xuất nhập khẩu nhóm hóa chất nêu ở dòng trên | Được miễn xuất trình hồ sơ Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đến trước ngày 31/12/2026 |
Xuất nhập khẩu tiền chất công nghiệp mới đưa vào Danh mục cần kiểm soát đặc biệt | Được dùng Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã cấp thay Giấy phép đến ngày 31/12/2027 |
Xuất nhập khẩu hóa chất Bảng và hóa chất hạn chế mới đưa vào Danh mục | Được dùng Giấy phép sản xuất, kinh doanh đã cấp thay Giấy phép mới đến khi hết hiệu lực giấy phép |
Doanh nghiệp đang giữ giấy phép cấp theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP không phải xin lại ngay, nhưng cần làm ba việc:
- Đối chiếu danh mục hóa chất đang kinh doanh với Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP;
- Xác định thời điểm giấy phép hết hạn để chuẩn bị hồ sơ mới;
- Rà soát mặt hàng nào phải đáp ứng quy định mới trước ngày 31/12/2026.
Doanh nghiệp chỉ mua hóa chất để sử dụng có cần giấy phép không?
Doanh nghiệp chỉ mua hóa chất để sử dụng, không bán lại, không phải xin Giấy phép kinh doanh, nhưng với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
Tình huống này thường gặp ở đơn vị vận hành hệ thống xử lý nước thải, nước cấp, khí thải: hóa chất xử lý được mua về dùng trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ. Theo Điều 15 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, nghĩa vụ phát sinh là công bố trước 30 ngày khi sử dụng lần đầu. Bên bán sẽ kiểm tra việc công bố này trước khi giao hàng, vì bán cho bên sử dụng chưa công bố là hành vi bị phạt 20 – 25 triệu đồng với cá nhân.
Nên kiểm tra hóa chất đang dùng có thuộc Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP không, rồi xét miễn trừ theo Điều 21 (ví dụ dưới 0,1% khối lượng hỗn hợp, hoặc nằm trong nhóm sản phẩm được miễn).
Các mốc pháp lý cần nhớ năm 2026
Mốc | Sự kiện |
01/01/2026 | Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 có hiệu lực |
17/01/2026 | Nghị định 24, 25, 26/2026/NĐ-CP và Thông tư 01/2026/TT-BCT ban hành; bắt đầu áp dụng điều khoản chuyển tiếp |
29/4/2026 | Nghị quyết 19/2026/NQ-CP có hiệu lực |
29/5/2026 | Giấy phép xuất nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 phân cấp về cấp tỉnh |
01/7/2026 | Quy định về Giấy chứng nhận dịch vụ tồn trữ hóa chất (Điều 19, 20 Nghị định 26/2026) có hiệu lực |
25/8/2026 | Nghị định 275/2026/NĐ-CP về xử phạt có hiệu lực |
31/12/2026 | Hạn đáp ứng Nghị định 26/2026 với hóa chất mới đưa vào Danh mục cần kiểm soát đặc biệt |
01/3/2027 | Nghị quyết 19/2026/NQ-CP hết hiệu lực (trừ trường hợp văn bản tương ứng có hiệu lực sớm hơn) |
31/12/2027 | Hạn dùng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hóa chất có điều kiện đã cấp |
Checklist 20 điểm kiểm tra hồ sơ trước khi nộp
Không muốn đọc lại toàn bộ bài? Hãy dùng checklist này như một bước tự kiểm tra trước khi nộp hồ sơ.
Lưu ý: checklist bao gồm cả điều kiện thực tế và nghĩa vụ liên quan; không phải mọi mục đều là thành phần phải nộp trong bộ hồ sơ sau khi Nghị quyết 19/2026/NQ-CP đơn giản hóa thủ tục.
STT | Việc cần kiểm tra | Căn cứ |
1 | Đã tra tên chất và hàm lượng của từng hóa chất tại Phụ lục II, III Nghị định 24/2026/NĐ-CP (kể cả sản phẩm pha trộn) | Công văn 813/HC-CNHC |
2 | Đã xác định hóa chất thuộc nhóm 1 hay nhóm 2 để chọn đúng nơi nộp | Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BCT |
3 | Đã xét miễn trừ theo Điều 21 và phần C mục 2 Phụ lục III Nghị quyết 19/2026 | Điều 21 Nghị định 26/2026 |
4 | Tổ chức được thành lập hợp pháp, có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Điều 12 Nghị định 26/2026 |
5 | Có bản vẽ tổng thể mặt bằng kho và giấy tờ quyền sử dụng đất, hoặc hợp đồng thuê dịch vụ tồn trữ | Điểm b khoản 2 Điều 9 |
6 | Hợp đồng thuê kho ghi rõ chủng loại, khối lượng, khớp danh mục xin phép | Khoản 5 Điều 13 |
7 | Đơn vị cho thuê kho đã có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ | Điều 19, 20 Nghị định 26/2026 |
8 | Kho có nội quy an toàn, biển báo nguy hiểm đúng mã nhận dạng, hình đồ, từ cảnh báo | Khoản 3 Điều 4 |
9 | Kho có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp khối lượng tồn trữ | Khoản 5 Điều 4 |
10 | Quy trình thao tác an toàn được niêm yết tại khu vực lưu trữ | Điều 12 |
11 | Hóa chất được phân khu theo tính chất, không để chung chất phản ứng | Điều 12 |
12 | Nên có sẵn thông báo kết quả kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng của kho (không còn nằm trong danh mục hồ sơ theo Nghị quyết 19) để đối chiếu điều kiện kho | Điểm c khoản 2 Điều 9; Nghị quyết 19/2026 |
13 | Có Quyết định phê duyệt Kế hoạch hoặc ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất | Điểm d khoản 2 Điều 9 |
14 | Người chịu trách nhiệm chuyên môn có bằng trung cấp trở lên ngành hóa học thuộc Danh mục Phụ lục III Nghị định 25/2026 | Điều 12; điểm đ khoản 2 Điều 9 |
15 | Có Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất | Điểm e khoản 2 Điều 9; Điều 32 Nghị định 25/2026 |
16 | Bằng cấp, hợp đồng lao động, danh sách huấn luyện thống nhất về một người | Khuyến nghị khi chuẩn bị hồ sơ |
17 | Phương án kiểm soát thất thoát đủ bốn nội dung, theo Phụ lục VIII Thông tư 01/2026, khớp danh mục và kho | Khoản 5 Điều 12 |
18 | Có bản cam kết kinh doanh cho các mục đích không bị cấm | Khoản 2 Điều 13 |
19 | Có văn bản đề nghị theo Mẫu 06a; nên có sẵn phiếu an toàn hóa chất cho từng hóa chất, thống nhất với nhãn sản phẩm (không còn là thành phần hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị quyết 19, nhưng vẫn cần khi xin giấy phép xuất nhập khẩu) | Phụ lục I, VI Thông tư 01/2026; Điều 14 Nghị định 26/2026 |
20 | Sau khi cấp phép: lập phiếu kiểm soát mua bán trong 10 ngày, kiểm tra tư cách bên mua, đặt lịch làm hồ sơ gia hạn trước khi giấy phép hết hạn | Thông tư 01/2026; Nghị định 275/2026 |
Chưa chắc hồ sơ đã đủ? Gửi danh mục hóa chất và thông tin kho cho Envico để được rà soát trước khi nộp. Gọi 0972 957 939 (Ms Ngân) hoặc xem dịch vụ tư vấn, lập hồ sơ pháp lý hóa chất.
Xem thêm: Danh sách các công ty tư vấn uy tín
Hỏi đáp thường gặp
Hộ kinh doanh hoặc cá nhân có xin được giấy phép không? Điều 12 Nghị định 26/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 19/2026/NQ-CP đều yêu cầu người kinh doanh là “tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật”. Quy định trước năm 2026 từng ghi nhận cả hộ kinh doanh trong biểu mẫu hồ sơ, nhưng văn bản mới dùng khái niệm “tổ chức” và chưa có hướng dẫn riêng cho hộ kinh doanh. Cách chắc chắn nhất là kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp, hoặc hỏi cơ quan tiếp nhận trước khi nộp hồ sơ.
Cấp lại giấy phép có được tính thêm 05 năm không? Không. Thời hạn của giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã cấp, nên cấp lại không làm mới chu kỳ 05 năm. Cấp lại áp dụng khi giấy phép mất, sai sót, hư hỏng hoặc đổi thông tin đăng ký thành lập, xử lý trong 05 ngày làm việc (khoản 6 và khoản 7 Điều 13 Nghị định 26/2026/NĐ-CP).
Bán hóa chất ngoài danh mục ghi trên giấy phép có bị xem là kinh doanh không có giấy phép không? Có. Bán hóa chất nằm ngoài danh mục ghi trên giấy phép được xem là kinh doanh không có giấy phép đối với loại hóa chất đó. Hành vi này bị phạt 30 – 40 triệu đồng với cá nhân, tổ chức bị phạt gấp đôi (Điều 17 Nghị định 275/2026/NĐ-CP), nên mỗi lần mở rộng danh mục hàng hóa cần rà soát lại giấy phép trước khi ký hợp đồng.
Giấy phép bị thu hồi thì phải làm gì? Khi giấy phép bị thu hồi theo Điều 22 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, tổ chức phải nộp lại bản gốc trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận Quyết định thu hồi. Không tự viết thêm, tẩy xóa hay sửa nội dung trên giấy phép: hành vi này bị phạt 8 – 10 triệu đồng với cá nhân (Nghị định 275/2026/NĐ-CP), tổ chức bị phạt gấp đôi và bị buộc nộp lại giấy phép
Kết luận
Giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế đã chuyển sang tên gọi mới là Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, với danh mục, điều kiện và cơ chế giám sát chặt chẽ hơn theo Luật Hóa chất 2025 cùng các Nghị định 24, 25 và 26/2026/NĐ-CP.
Ba việc doanh nghiệp cần làm ngay:
- Rà soát danh mục hóa chất đang kinh doanh theo Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP, xác định nhóm 1 hay nhóm 2 (quyết định nơi nộp hồ sơ) và kiểm tra miễn trừ tại Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
- Chuẩn bị đủ năm nhóm điều kiện theo Điều 12 và Phụ lục II Nghị quyết 19/2026/NQ-CP, đồng thời duy trì các nghĩa vụ chung tại Nghị định 25/2026/NĐ-CP;
- Thực hiện nghĩa vụ vận hành ngay từ đầu, đặc biệt là lập phiếu kiểm soát mua bán trong 10 ngày kể từ ngày giao hàng, kể cả khi còn dùng giấy phép cũ.
Với thời hạn thẩm định 16 ngày làm việc và hiệu lực 05 năm, chuẩn bị hồ sơ đúng ngay từ lần nộp đầu tiên là cách tiết kiệm thời gian và chi phí nhất.
Doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn về giấy phép kinh doanh hoá chất liên hệ trực tiếp bộ phận phụ trách của Envico qua số điện thoại 0972 957 939.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ENVICO
Địa chỉ: Lầu 3, Indochina Tower, 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. ĐaKao, Quận 1, Tp. HCM
Hotline hỗ trợ & tư vấn: 0972 957 939 (Ms.Ngân)
Điện thoại: (028) 66 797 205
E-mail: admin@envico.vn
Web: www.congnghemoitruong.net và www.antoanmoitruong.vn

