Thủ tục khai báo hóa chất: hồ sơ và quy trình 2026

Công ty Cổ phần Công nghệ Môi trường Envico với nhiều năm trong lĩnh vực Khai báo hóa chất cho các Đơn vị trong và các tổ chức ngoài nước trong lãnh thổ Việt Nam. Khai báo hóa chất theo đúng quy định của pháp luật để các doanh nghiệp có thể nắm được nội dung và các quy trình sử dụng, thực hiện, quản lý.

Thủ tục khai báo hóa chất áp dụng cho lô hàng nào?

Thủ tục khai báo hóa chất áp dụng cho lô hàng nhập khẩu thuộc Chương 28Chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Khoản 1 Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân nhập khẩu các hóa chất này có trách nhiệm thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Căn cứ xác định nghĩa vụ khai báo là mã HS của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Thời điểm phát sinh nghĩa vụ là trước khi thông quan. Thông tin phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan.

Thu tuc khai bao hoa chat
Hình 1: Thủ tục khai báo hoá chất

Khoản 4 Điều 6 quy định tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khai báo theo biểu mẫu có sẵn trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và của các văn bản, chứng từ, dữ liệu điện tử trong bộ hồ sơ. Trường hợp thông tin khai báo không chính xác, hồ sơ khai báo hóa chất điện tử là cơ sở để tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiến hành xử phạt vi phạm hành chính.

Dữ liệu khai báo được sử dụng cả sau khi thông quan. Theo khoản 6 Điều 6, dữ liệu nhập khẩu hóa chất của tổ chức, cá nhân được Bộ Công Thương chia sẻ với các cơ quan quản lý ngành ở địa phương thông qua Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất. Khoản 5 Điều 6 giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan kiểm tra tổ chức, cá nhân hoạt động khai báo hóa chất.

Khai báo hóa chất nhập khẩu và cấp phép là hai nghĩa vụ độc lập. Theo khoản 2 Điều 14, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là điều kiện để thông quan khi xuất khẩu, nhập khẩu loại hóa chất này. Theo khoản 3 Điều 10, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất có điều kiện với mục đích sử dụng của chính mình phải công bố mục đích sử dụng trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất và không cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.

Trường hợp nào được miễn khai báo hóa chất nhập khẩu?

Khoản 7 Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định 5 trường hợp miễn trừ khai báo:

  • Nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu.
  • Nhập khẩu hóa chất cấm khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu.
  • Nhập khẩu dưới 10 kg hóa chất thuộc khoản 1 Điều 6.
  • Nhập khẩu dưới 01 kg hóa chất mới để thử nghiệm, đánh giá đặc tính hóa lý.
  • Nhập khẩu hỗn hợp chất không thuộc Chương 28 và Chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam nhưng có chứa hóa chất thuộc Chương 28 và Chương 29.
Cac chat duooc mien khai bao hoa chat
Hình 2: Chất được miễn khai báo hóa chất

Ba trường hợp đầu áp dụng cho lô hàng thuộc Chương 28 và Chương 29 nhưng đã qua khâu cấp phép hoặc có khối lượng nhỏ. Hai trường hợp còn lại áp dụng cho hóa chất mới nhập để thử nghiệm và cho hỗn hợp chất có mã HS ngoài hai chương này.

Hai trường hợp đầu gắn với điều kiện đã được cấp Giấy phép nhập khẩu. Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và hóa chất cấm chỉ được miễn khai báo khi Giấy phép nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cấp, không phải khi lô hàng thuộc nhóm hóa chất đó.

Miễn trừ khai báo và miễn trừ cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép được quy định tại hai điều khác nhau, với tiêu chí xét miễn khác nhau:

Tiêu chí

Miễn trừ khai báo nhập khẩu

Miễn trừ cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép

Căn cứ

Khoản 7 Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP

Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP

Cơ sở xét miễn

Đã có Giấy phép nhập khẩu; khối lượng nhập; mã HS của hỗn hợp chất

Nồng độ trong hỗn hợp chất; hình thức hoạt động; loại sản phẩm chứa hóa chất

Ngưỡng cụ thể

Dưới 10 kg; hóa chất mới dưới 01 kg để thử nghiệm

Hóa chất có điều kiện và hóa chất cần kiểm soát đặc biệt dưới 0,1%; hóa chất cấm dưới 0,1%

Với giấy phép xuất nhập khẩu

Không điều chỉnh

Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 dưới 1%, nhóm 2 dưới 5%

Ngoài ngưỡng nồng độ, Điều 21 còn quy định miễn trừ đối với việc san chiết, pha chế hóa chất phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất nội bộ, đối với tổ chức cho thuê đất không bao gồm cơ sở vật chất để tồn trữ hóa chất, và đối với hóa chất chứa trong các sản phẩm được liệt kê tại khoản 6 Điều 21.

Một lô hàng thuộc diện miễn cấp phép theo Điều 21 vẫn phát sinh nghĩa vụ khai báo nếu không thuộc một trong 5 trường hợp tại khoản 7 Điều 6. Hai điều được đối chiếu độc lập với nhau.

Hồ sơ khai báo hóa chất nhập khẩu gồm những giấy tờ nào?

Khoản 2 Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP liệt kê 4 thành phần thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu:

  • Các thông tin khai báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, bao gồm thông tin tổ chức, cá nhân khai báo và các thông tin hóa chất nhập khẩu.
  • Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch tiếng Việt có xác thực của tổ chức trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bằng tiếng nước ngoài.
  • Phiếu an toàn hóa chất.
  • Giấy báo hàng về cảng, dùng thay hóa đơn thương mại trong trường hợp mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn thương mại.

Khoản 3 Điều 2 Nghị định 26/2026/NĐ-CP định nghĩa CAS (Chemical Abstracts Service) là mã số định danh duy nhất cho các nguyên tố hóa học, các hợp chất hóa học, các polyme, các chuỗi sinh học, các hỗn hợp và các hợp kim.

Theo điểm d khoản 3 Điều 6, thông tin khai báo và phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.

Về thẩm quyền, Quyết định số 87/QĐ-BCT ngày 18/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực hóa chất, trong đó thủ tục khai báo hóa chất nhập khẩu do Cục Hóa chất thực hiện, với căn cứ là Nghị định 26/2026/NĐ-CP và Thông tư 01/2026/TT-BCT.

Quy trình khai báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia gồm mấy bước?

Khoản 3 Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định việc tạo tài khoản truy cập và giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trình tự thực hiện gồm 4 bước:

  1. Tạo tài khoản đăng nhập theo mẫu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, bao gồm các thông tin và tệp tin đính kèm.
  2. Thực hiện khai báo hóa chất thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thông tin khai báo được tự động chuyển đến hệ thống Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương.
  3. Nhận phản hồi tự động. Hệ thống của Bộ Công Thương tự động phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tới tổ chức, cá nhân khai báo và cơ quan Hải quan.
  4. Dùng thông tin phản hồi để thông quan. Sau khi hóa chất được thông quan, hệ thống của cơ quan Hải quan gửi phản hồi trạng thái thông quan gồm thông tin tờ khai, hóa chất và khối lượng hóa chất thông quan qua hệ thống của Bộ Công Thương.

Về thời gian, điểm b khoản 3 Điều 6 quy định hệ thống của Bộ Công Thương tự động phản hồi. Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP không ấn định số ngày làm việc, khác với các thủ tục cấp phép trong cùng nghị định. Kết quả vì vậy phụ thuộc vào việc hồ sơ được nhập đủ và đúng ngay từ lần khai đầu tiên.

Về chi phí, Nghị định 26/2026/NĐ-CP không đặt ra nghĩa vụ nộp phí thẩm định đối với khai báo hóa chất nhập khẩu. Nghĩa vụ nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí chỉ được đặt ra cho các thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện tại khoản 8 Điều 9, cấp Giấy phép hóa chất cần kiểm soát đặc biệt tại khoản 8 Điều 13 và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất tại khoản 9 Điều 20. Mức thu cụ thể của từng khoản phí do pháp luật về phí và lệ phí điều chỉnh.

Địa chỉ Cổng thông tin một cửa quốc gia là vnsw.gov.vn. Hiện nay, do Hệ thống Cổng thông tin một cửa quốc gia chưa hoàn thiện, Cục Hóa chất thông báo để các tổ chức, cá nhân thực hiện việc khai báo hóa chất nhập khẩu tạm thời tại Hệ thống dịch vụ công của Bộ Công Thương, địa chỉ khaibaohoachatnhapkhau.dvctt.gov.vn. Kênh khai báo đang vận hành được xác định theo thông báo mới nhất của Cục Hóa chất.

Khai báo sai hoặc không khai báo bị xử phạt theo văn bản nào?

Chế tài đối với vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu nằm tại Nghị định 275/2026/NĐ-CP ngày 08/7/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp. Nghị định có hiệu lực từ ngày 25/8/2026 và thay thế Nghị định 71/2019/NĐ-CP.

Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính của cá nhân trong lĩnh vực hóa chất là 50.000.000 đồng. Với cùng một hành vi, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Cơ sở để xử phạt đã được ấn định ngay trong Nghị định 26/2026/NĐ-CP. Theo khoản 4 Điều 6, khi thông tin khai báo không chính xác, hồ sơ khai báo hóa chất điện tử là căn cứ để tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiến hành xử phạt vi phạm hành chính.

Các khung tiền phạt theo từng hành vi cụ thể và các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định chi tiết trong Nghị định 275/2026/NĐ-CP. Toàn văn nghị định được đăng trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ và tại mục Văn bản trên website Cục Hóa chất.

Kết luận

Quý khách hàng, doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện thủ tục khai báo hóa chất hoặc cần tư vấn về hóa chất, hãy liên hệ trực tiếp với Công ty Cổ phần Công nghệ môi trường Envico để được hỗ trợ chi tiết.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ENVICO

Địa chỉ: Lầu 3, Indochina Tower, 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. ĐaKao, Quận 1, Tp. HCM

Hotline: 0972 957 939 (Ms.Ngân)

Điện thoại: (028) 66 797 205

E-mail: admin@envico.vn

Website: congnghemoitruong.net

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0909 79 44 45
Liên hệ