Công ty cổ phần công nghệ môi trường ENVICO

Hồ Sơ Môi Trường, Hóa Chất: 0972 957 939 (Ms Ngân)

Hệ Thống Xử Lý: 0969 298 297 (Mr Huy)

Bảo Hành, Bảo Trì: 0938 473 386 (Mr Nhân)

Công Nghệ Lọc Sinh Học Nhỏ Giọt Trong Xử Lý Nước Thải

112 Views -

Công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt là phương pháp sử dụng vi sinh vật bám dính trên lớp vật liệu lọc không ngập nước để phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải. Với nguyên lý hoạt động đơn giản, hiệu quả cao công nghệ này đã trở nên phổ biến trong xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin toàn diện về công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt, bao gồm nguyên lý hoạt động, ưu điểm, nhược điểm và các ứng dụng trong thực tế. 

Công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt là gì?

Công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt là phương pháp xử lý nước thải dựa trên việc sử dụng bể lọc sinh học với vật liệu tiếp xúc không ngập nước. Công nghệ này được áp dụng để xử lý nguồn nước thải, đảm bảo sau quá trình xử lý, nước thải đạt mức chất hữu cơ BOD (Biochemical Oxygen Demand) dưới 15 mg/l, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn cho môi trường. Công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt

Hình 1: Công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt

Cấu tạo của bể lọc sinh học

Bể lọc sinh học nhỏ giọt được thiết kế theo hình dạng chữ nhật hoặc hình tròn, với một mạng lưới các lớp vật liệu lọc xếp chồng lên nhau. Các lớp vật liệu lọc này được thiết kế với độ dốc hướng về đầu ra để tạo điều kiện tối ưu cho quá trình lọc. Bề mặt đỉnh của bể được thiết kế là tường đặc, cao hơn các lớp vật liệu lọc khoảng 0,5 mét, giúp tạo ra áp suất cần thiết để dẫn dắt dòng nước qua các lớp vật liệu lọc.

Đáy của bể lọc được thiết kế dưới dạng đáy kép. Đáy trên là tấm đỡ vật liệu lọc, đáy dưới liền khối, không thấm nước. Chiều cao giữa hai lớp đáy khoảng 0,4 – 0,6m

Lớp vật liệu lọc phải có độ rỗng và diện tích tiếp xúc bề mặt lớn nhất có thể và kích thước vật liệu lọc tối ta là 25-30 mm.Tải trọng của nước phải nhỏ hơn 0,5 – 1 m3/(m3.VLL). Vật liệu lọc thường là đá dăm hoặc các khối vật liệu dẻo có hình thù khác nhau.

  • Nếu vật liệu lọ là đá hoặc sỏi thì kích thước hạt giao động trong khoảng 25 – 100mm, chiều cao lớp vật liệu khoảng 0,9 – 2,5m, trung bình là 1,8m
  • Với vật liệu lọc là đá dăm thì bể lọc thường thiết kế dạng tròn.
  • Bể lọc với các vật liệu lọc là chất dẻo có thể có dạng tròn, vuông hoặc nhiều hình dạng khác với chiều cao biến đổi từ 4 – 12m. Ba loại vật liệu bằng chất dẻo thường dùng là vật liệu với dòng chảy thẳng đứng, vật liệu với dòng chảy ngang và vật liệu đa dạng.

Cấu tạo của bể lọc sinh học nhỏ giọt

Hình 1: Cấu tạo của bể lọc sinh học nhỏ giọt

>>>Xem thêm: Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học Envico 

Nguyên lý hoạt động

Nguyên tắc hoạt động của công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt là khi nước thải được tưới lên bề mặt các lớp vật liệu lọc, các vi sinh vật có trong môi trường sẽ bám vào bề mặt vật liệu lọc và phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải. Quá trình này giúp loại bỏ hơn 90% BOD (Biochemical Oxygen Demand) và COD (Chemical Oxygen Demand) trong nước thải.

Nước thải được phun thành giọt trên bề mặt lớp vật liệu, chạm vào màng mỏng qua khe vật liệu rồi xuống dưới. Trong quá trình này, nước thải tiếp xúc với màng nhầy gelatin bám quanh vật liệu lọc. Lớp nhầy này ngăn oxy thấm vào bên trong, tạo điều kiện cho vi khuẩn yếu khí phát triển và sản xuất khí metan CO2, làm tróc lớp nhầy ra khỏi vật liệu và bị cuốn xuống dưới

Các loại vật liệu lọc dùng trong công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt

Hình 3: Các loại vật liệu lọc dùng trong công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt

Khi chất nền cạn kiệt, vi sinh vật trong lớp nhầy chết và tự tiêu đi, tạo ra khoảng trống cho vi sinh vật mới. Quá trình này tái diễn tuần hoàn, làm sạch BOD và chất dinh dưỡng trong nước thải. 

Các loại bể lọc sinh học nhỏ giọt

 Bể lọc vận tốc chậm

  • Hình dạng: hình chữ nhật.hoặc hình trụ
  • Nguyên liệu lọc: Đá sỏi, xỉ.
  • Nước thải được nạp theo chu kỳ.
  • Chiều cao lớp vật liệu lọc: 0.6 – 1.2m.
  • Lớp trên chứa bùn vi sinh vật.
  • Lớp dưới chứa vi khuẩn nitrat hóa.
  • Ưu điểm: Hiệu suất khử BOD cao, cho ra nước thải chứa lượng nitrat cao.

Bể lọc vận tốc trung bình – nhanh

  • Hình dạng: Hình trụ tròn.
  • Nguyên liệu lọc: Plastic, đá sỏi.
  • Lưu lượng nạp chất hữu cơ cao hơn so với bể lọc vận tốc chậm.
  • Nước thải được bơm trở lại và nạp liên tục.

Bể lọc cao tốc

  • Lưu lượng nạp nước thải và chất hữu cơ cao.
  • Nguyên liệu lọc: Plastic (nhẹ hơn đá và sỏi).

Bể lọc thô

  • Lưu lượng nạp chất hữu cơ lớn hơn 1.6kg/m3.
  • Lưu lượng nước thải: 187m3/m2.
  • Chức năng: Xử lý nước thải trước giai đoạn xử lý thứ cấp.

Bể lọc 2 pha

  • Chức năng: Xử lý nguồn nước thải có độc hại cao, bị nhiễm độc.
  • Kết hợp hai bể lọc:
    • Bể lọc thứ nhất: Khử BOD.
    • Bể lọc thứ hai: Nitrat hóa.

>>>Xem thêm: Quy trình xử lý nước thải sản xuất 

Ưu và nhược điểm của công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt

Công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt trước đây được ưa chuộng trong các hệ thống xử lý nước thải công suất nhỏ với nhiều ưu điểm nổi bật. Nước thải được đẩy qua các lớp vật liệu lọc, nơi các vi sinh vật trên bề mặt vật liệu giúp giữ lại chất hữu cơ. Điều này không chỉ giúp loại bỏ các chất ô nhiễm mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường.

Một trong những ưu điểm của công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt là dễ quản lý và vận hành. Không cần yêu cầu kỹ thuật chuyên môn cao, điều này làm cho quá trình quản lý trở nên đơn giản và tiết kiệm thời gian.

Hệ thống tuần hoàn nước liên tục trong bể giúp giảm tắc nghẽn và áp lực lên hệ thống xử lý. Đồng thời, tính linh hoạt trong việc xử lý chất hữu cơ tùy thuộc vào loại vật liệu sử dụng, tăng tính ứng dụng và hiệu quả của hệ thống.

Tuy nhiên, hiện nay, công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt không còn được áp dụng rộng rãi do một số nhược điểm. Mùi hôi và sự xuất hiện của ruồi muỗi trong khu vực xung quanh bể là một vấn đề phổ biến, gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Ngoài ra, chi phí vận hành và bảo trì cao cũng là một điểm hạn chế, đặc biệt là do yêu cầu sử dụng hóa chất và hệ thống nước tuần hoàn.

Trong điều kiện nước thải chứa nhiều chất ô nhiễm hoặc có nồng độ Nitơ, Amoni cao, bể lọc sinh học nhỏ giọt không còn hiệu quả, điều này đã làm giảm sự phổ biến của phương pháp này trong thời gian gần đây.

Hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt

Hình 4: Hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt

Một số lưu ý khi ứng dụng công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt xử lý nước thải

Trước khi vào quy trình lọc sinh học, nước thải ô nhiễm cần trải qua xử lý sơ bộ để loại bỏ các tác nhân gây hại và hạt rắn lớn, tránh tắc nghẽn hoặc ảnh hưởng đến lọc sinh học.

Nước thải sau quá trình lọc thường chứa các mảnh vỡ màng sinh học. Để loại bỏ chúng, nước thải được đưa vào bể lắng và lưu trữ để tách và làm đặt các mảnh vỡ.

Trong quy trình công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt, nồng độ bùn thường thấp hơn 500 mg/L. Sau khi xử lý, bùn cặn giảm đáng kể trong nước thải. Diện tích bề mặt của bể lắng 2 thường dao động từ 16 – 25 m3/m2/ngày, tùy thuộc vào cấu hình và quy mô của hệ thống xử lý cụ thể.

Bể lọc sinh học nhỏ giọt thường được dùng để xử lý các dòng nước thải vừa và nhỏ với lưu lượng khoảng 20 – 1000 m3/ngày.

Trên đây là một số thông tin về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ưu nhược điểm của công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt xử lý nước thải. Công ty công nghệ Envico là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực xử lý nước thải nói riêng và lĩnh vực môi trường nói chung. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong vấn đề xử lý nước thải, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn MIỄN PHÍ.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ENVICO

Địa chỉ: Lầu 3, Indochina Tower, 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. ĐaKao, Quận 1, Tp. HCM

Hotline: 0909 79 44 45 (Mr.Huy)

Điện thoại: (028) 66 797 205

E-mail: admin@envico.vn

Website: Congnghemoitruong.net 

Môi trường Envico chuyên thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải, nước cấp, khí thải, hồ sơ thủ tục môi trường, hồ sơ pháp lý hóa chất.
0909 79 44 45