Xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản

Nước thải chưa qua xử lý chứa nhiều chất hữu cơ, nitơ, photpho và hóa chất độc hại, có thể gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe con người. Bài viết này Envico sẽ chia sẻ các giải pháp hiện đại xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản, góp phần bảo vệ nguồn nước và phát triển ngành nuôi trồng thủy sản bền vững.

Nước thải nuôi trồng thủy sản là gì?

Nước thải nuôi trồng thủy sản là nguồn nước xả ra từ các hoạt động chế biến và hệ thống ao hồ chăn nuôi thủy hải sản mang theo tải lượng lớn các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng hòa tan từ thức ăn dư thừa, phân và xác động vật. Khác với dòng nước thải hóa chất công nghiệp độc hại, loại nước xả này chứa rất nhiều sinh khối tích tụ trong suốt quá trình sinh trưởng của vật nuôi. Tại các trang trại chăn nuôi công nghiệp thâm canh và siêu thâm canh, lượng nước thải xả ra môi trường là vô cùng nhiều, tạo ra sức ép rất lớn lên hệ sinh thái tự nhiên xung quanh. Vì vậy, việc xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản là một quy trình kỹ thuật bắt buộc để làm sạch nguồn nước trước khi xả ra sông rạch tự nhiên, đảm bảo ngành kinh tế thủy sản phát triển bền vững.

nước thải thủy sản là gì 1

Hình 1 : Nước thải thủy sản là gì?

Nước thải nuôi trồng thủy sản phát sinh từ đâu?

Nước thải nuôi trồng thủy sản phát sinh chủ yếu từ lượng thức ăn công nghiệp dư thừa, phân vật nuôi bài tiết, xác sinh vật chết và lớp bùn đáy tích tụ trong các ao đầm. Theo các báo cáo khoa học từ Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA) và Tạp chí Aquaculture Vietnam, tôm cá trong hệ thống ao nuôi công nghiệp thực tế chỉ hấp thụ được khoảng 17% lượng chất dinh dưỡng từ thức ăn để chuyển hóa thành sinh khối. Lượng thức ăn khổng lồ còn lại, lên đến 70-80%, không được vật nuôi tiêu thụ hết sẽ tồn đọng và hòa lẫn trực tiếp vào môi trường nước tạo thành chất thải thối rữa. Các phân tích chuyên sâu cũng chỉ ra rằng, phần chất thải dư thừa này có thể chứa đến hơn 45% hàm lượng nitơ và 22% là các hợp chất hữu cơ khác. Việc nắm rõ nguồn gốc phát sinh đậm đặc từ các nghiên cứu này giúp các cơ sở công nghiệp chủ động quy hoạch công tác thu gom và đầu tư trạm xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản với quy mô công suất phù hợp nhất.

Nước thải nuôi trồng thủy sản có đặc điểm và thành phần như thế nào?

Nước thải nuôi trồng thủy sản có đặc điểm mang tải lượng ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng rất cao, được đánh giá qua các thông số cốt lõi như nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxy hóa học (COD), chất rắn lơ lửng (TSS), tổng lượng Nitơ và tổng lượng Phốt pho. Nhằm phục vụ việc thiết kế công trình xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản chuẩn xác, dưới đây là bảng nồng độ ô nhiễm thực tế được trích xuất từ báo cáo nghiên cứu của Tạp chí Khoa học và Công nghệ (Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM) đối với các ao nuôi tôm tại tỉnh Bạc Liêu:

Thông số ô nhiễm
Đơn vị tính
Nước thải ao nuôi tôm Siêu thâm canh
Nước thải ao nuôi tôm Thâm canh và Bán thâm canh
Nhu cầu oxy hóa học (COD)
mg/L
29,86
30,12
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5)
mg/L
16,02
15,92
Tổng Nitơ (T-N)
mg/L
2,02
2,83
Tổng Phốt pho (T-P)
mg/L
0,78
1,18
Chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/L
53,10
93,35
Tổng Coliform
MPN/100mL
9.500
7.850

dac diem phuc tap cua nuoc thai 1

Hình 2: Đặc điểm phức tạp của nước thải

Mức độ ô nhiễm hữu cơ dồi dào và lượng vi khuẩn coliform vượt ngưỡng chuẩn cho phép được thể hiện chi tiết trong bảng trên bắt buộc các doanh nghiệp thủy sản phải có phương án tách lọc cặn bùn và áp dụng công nghệ xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản triệt để trước khi xả thải an toàn ra sông ngòi.

Nước thải nuôi trồng thủy sản ảnh hưởng đến môi trường ra sao?

Nước thải nuôi trồng thủy sản ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sinh thái bằng cách gây ra tình trạng phú dưỡng nguồn nước mặt, làm suy giảm oxy hòa tan và lây lan mầm bệnh nguy hiểm. Tác động tiêu cực này đã được minh chứng cụ thể qua các vụ việc thực tế tại những cơ sở công nghiệp thiếu hệ thống xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản đạt chuẩn như sau:

  • Tại Kiên Giang: Theo ghi nhận từ Báo Nhân Dân, cơ sở nuôi tôm công nghiệp của ông Trần Văn Tình tại phường Mỹ Đức, thành phố Hà Tiên đã xả trực tiếp nước thải (thức ăn dư thừa phân hủy, thối rữa) ra môi trường. Nguồn thải độc hại này đã làm chết hàng loạt tôm, cua, cá tự nhiên của 9 hộ dân nuôi quảng canh lân cận trên diện tích gần 45 ha, gây thiệt hại kinh tế gần 2 tỷ đồng. Hậu quả là cơ sở vi phạm đã bị cơ quan chức năng ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính số tiền 159 triệu đồng do không tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường.
  • Tại Bạc Liêu: Tại xã Vĩnh Hậu, huyện Hòa Bình, báo chí đã phản ánh tình trạng hàng trăm hộ nuôi đã tự ý chuyển đổi sang nuôi tôm siêu thâm canh tự phát nhưng phớt lờ quy định pháp luật. Việc xả thẳng chất thải đã khiến các tuyến kênh nội đồng biến thành “mương chứa nước thải” đen kịt và hôi thối, làm sản lượng tôm cá tự nhiên giảm mạnh và người dân không dám lấy nước vào vuông nuôi quảng canh vì lo sợ mầm bệnh và độc chất.

Công nghệ xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản nào đang được sử dụng hiện nay?

Công nghệ xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản đang được sử dụng hiện nay bao gồm các hệ thống lọc vi sinh và màng lọc tuần hoàn tiên tiến nhằm giảm thiểu tối đa tác động ô nhiễm ra môi trường xung quanh.

cong nghe xu ly nuoc thai nuoi trong thuy san 1

Hình 3: Các công nghệ thường sử dụng để xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản

Công nghệ sinh học Biofloc

Công nghệ Biofloc là giải pháp tạo điều kiện duy trì mật độ vi sinh vật dị dưỡng trong môi trường nước để chúng chuyển hóa trực tiếp các hợp chất hữu cơ dư thừa và amoniac thành nguồn thức ăn tự nhiên lơ lửng cho tôm cá. Ứng dụng công nghệ này đáp ứng tiêu chí an toàn sinh học rất tốt, giúp hệ thống nuôi tự cân bằng hệ sinh thái và làm sạch nguồn nước tại chỗ mà không cần phải thay xả liên tục ra ngoài.

Công nghệ nuôi tuần hoàn khép kín (RAS)

Hệ thống lọc tuần hoàn RAS là một mô hình chăn nuôi tiên tiến, hoạt động dựa trên nguyên tắc dẫn dòng nước xả đi qua hệ thống lọc cơ học kết hợp màng lọc sinh học để loại bỏ triệt để các chất thải độc hại và mầm bệnh. Công nghệ khép kín này cho phép các trang trại tái sử dụng lại lượng nước sạch vào ao nuôi và tiết kiệm đến 90% lượng nước so với phương thức chăn nuôi truyền thống.

Quy trình xử lý nước thải nuôi trồng thuỷ sản được diễn ra như thế nào?

Quy trình xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản bao gồm các bước sau:

  • Bể thu gom: Thu gom nước thải từ ao nuôi. Lắng cát và các chất rắn lơ lửng. Chuyển nước thải sang bể điều hòa.
  • Bể điều hòa: Điều hòa lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải. Sử dụng máy thổi khí và thiết bị khuấy để giảm thiểu quá trình kỵ khí và giải phóng lượng chlorine dư thừa.
  • Bể keo tụ: Thêm hỗn hợp PAC và Polyme để tạo bông. Các chất keo tụ lơ lửng kết dính thành cặn bông lớn. Cặn bông lắng xuống đáy bể. Nước thải chảy qua bể tuyển nổi.
  • Bể tuyển nổi: Hòa trộn nước và không khí. Tạo bọt khí chứa dầu mỡ và chất rắn. Hệ thống gạt đưa bọt khí về bể chứa bùn. Nước thải được đưa đến bể kỵ khí.
  • Bể kỵ khí: Xử lý sinh học nước thải có nồng độ cao trong lớp bùn kỵ khí. Chất hữu cơ được thủy phân thành chất vô cơ hoặc khí Biogas.
  • Bể sinh học hiếu khí: Nước thải từ bể kỵ khí tiếp tục được xử lý để đảm bảo vi sinh vật sống và phát triển. Thực hiện quá trình oxy hóa khử Nito, Photpho, BOD. Nước thải được chuyển đến bể lắng.
  • Bể lắng: Lắng các chất rắn còn sót lại xuống đáy bể. Nước thải tiếp tục chảy đến bể khử trùng.
  • Bể khử trùng: Thêm hóa chất khử trùng để tiêu diệt vi khuẩn, nấm, vi sinh vật. Oxy hóa các chất hữu cơ trong nước thải. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2025/BTNMT trước khi thải ra môi trường.

quy trinh xu ly nuoc thai che bien thuy hai san 1

Hình 4 : Quy trình xử lý nước thải chế biến thủy sản

Quy chuẩn nước thải nuôi trồng thủy sản mới nhất hiện nay là gì?

Quy chuẩn nước thải nuôi trồng thủy sản mới nhất hiện nay được pháp luật quy định chi tiết tại văn bản QCVN 40:2025/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp) do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/09/2025. Đặc điểm nổi bật và thiết thực nhất của bộ quy chuẩn pháp lý này đối với ngành thủy sản là các cơ sở xả thải chỉ bắt buộc phải đo lường kiểm soát 7 thông số ô nhiễm cốt lõi bao gồm: COD (hoặc TOC), BOD5, TSS, pH, tổng coliform, tổng Nitơ và tổng Phốt pho. Đặc biệt, ba chỉ số ô nhiễm hữu cơ (BOD5, COD, TSS) của công tác xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản được nhà nước ưu tiên áp dụng cố định theo ngưỡng giới hạn của mức lưu lượng xả thải nhỏ (F ≤ 2.000 m3/ngày), không phân biệt quy mô lưu lượng xả thải thực tế của doanh nghiệp có lớn vượt mức này hay không.

quy chuan nuoc thai nuoi trong thuy san 1

Hình 5: Quy chuẩn xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản

Dưới đây là bảng thông số giới hạn quy định chất lượng nước thải trước khi xả ra môi trường (Cột A dùng cho nguồn nước cấp sinh hoạt; Cột B dùng cho nguồn nước cần bảo vệ môi trường; Cột C dùng cho khu vực ít nhạy cảm):

Thông số ô nhiễm đặc trưng
Đơn vị tính
Giới hạn Cột A
Giới hạn Cột B
Giới hạn Cột C
Độ pH
6 – 9
6 – 9
6 – 9
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5 ở 20 oC)
mg/L
≤ 40
≤ 60
≤ 80
Nhu cầu oxy hóa học (COD)
mg/L
≤ 65
≤ 90
≤ 130
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/L
≤ 40
≤ 80
≤ 120
Tổng lượng Nitơ (T-N)
mg/L
≤ 20
≤ 40
≤ 60
Tổng lượng Phốt pho (T-P)*
mg/L
≤ 8,0
≤ 14
≤ 18
Tổng vi khuẩn Coliform
MPN/100mL
≤ 3.000
≤ 5.000
≤ 5.000

Ghi chú: Giới hạn thông số Tổng Phốt pho trên bảng được lấy theo quy định áp dụng riêng cho các dự án đầu tư, cơ sở thuộc loại hình nuôi trồng thủy sản khi xả thải vào nguồn tiếp nhận là sông, suối, khe, rạch, vùng nước biển theo Mục 4.2 Bảng 2 của QCVN 40:2025/BTNMT.

Việc đầu tư nghiêm túc và vận hành hệ thống xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản tuân thủ chuẩn xác theo hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới nhất này sẽ là căn cứ pháp lý vững chắc giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, hoàn toàn tránh được rủi ro chế tài và để đảm bảo công tác xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản đạt hiệu suất cao nhất.

Công ty cổ phần công nghệ môi trường Envico

Môi trường Envico luôn đặt tiêu chí chất lượng dịch vụ lên hàng đầu, mang đến cho khách hàng sự hài lòng tuyệt đối. Hệ thống xử lý nước thải của chúng tôi được đông đảo các công trình trên cả nước tin dùng bởi những ưu điểm vượt trội sau:

Công nghệ tiên tiến:

Áp dụng các giải pháp xử lý nước thải phù hợp với từng nguồn nước và nhu cầu cụ thể của khách hàng. Sử dụng công nghệ hiện đại như SBR, AAO,… đảm bảo hiệu quả xử lý cao, thân thiện với môi trường.

Chi phí hợp lý:

Envico tối ưu hóa quy trình thiết kế, thi công, giúp tiết kiệm chi phí cho khách hàng. Cung cấp bảng báo giá chi tiết cho từng hạng mục, đảm bảo minh bạch trong chi tiêu.

Chất lượng nước đầu ra đạt chuẩn:

Hệ thống xử lý nước thải của Envico được thiết kế để đảm bảo nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2025/BTNMT, an toàn cho môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Hóa chất chất lượng cao:

Envico sử dụng hóa chất uy tín, đảm bảo hiệu quả xử lý và an toàn cho người sử dụng. Tư vấn, hướng dẫn khách hàng cách sử dụng hóa chất đúng cách, tiết kiệm chi phí. Với đội ngũ kỹ sư dày dặn kinh nghiệm, tâm huyết cùng hệ thống máy móc hiện đại, Envico cam kết mang đến cho khách hàng những giải pháp xử lý nước thải hiệu quả, tiết kiệm và an toàn nhất.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0909 79 44 45
Liên hệ