Hiện nay, xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất dầu thực vật là yêu cầu cấp thiết. Điều này thể hiện tinh thần ý thức của doanh nghiệp đối với môi trường và sức khỏe con người, cũng như trách nhiệm với pháp luật.
Vậy nước thải trong sản xuất dầu thực vật có đặc điểm gì mà cần được xử lý chuyên biệt như thế? Quy trình xử lý nước thải sản xuất dầu thực vật ra sao? Các chỉ số chuẩn dành cho nguồn nước thải sau xử lý ở Việt Nam ra sao? Công ty xử lý nước thải sản xuất – ENVICO sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc trên.
Giới thiệu sơ lược về nước thải sản xuất dầu thực vật
Trong lĩnh vực sản xuất dầu thực vật, nước thải thường phát sinh từ các công đoạn rửa nguyên liệu, vệ sinh thiết bị, vệ sinh sàn nhà xưởng, tách lọc, giải nhiệt và các hoạt động vệ sinh dây chuyền sản xuất. Thành phần ô nhiễm đặc trưng của dòng thải này thường bao gồm dầu mỡ động thực vật, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, cùng với mùi hôi phát sinh nếu nước thải tồn lưu trong điều kiện yếm khí. Nếu không được xử lý đúng cách, nước thải có thể gây ra hiện tượng nổi váng, giảm chất lượng nguồn tiếp nhận và ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái nước.

Theo QCVN 40:2025/BTNMT, nhóm sản xuất, chế biến thực phẩm có bao gồm sản xuất dầu, mỡ động, thực vật, và thông số đặc trưng cần lưu ý trong nhóm này là Amoni, tổng Nitơ, tổng Phốt pho, dầu mỡ động thực vật. Vì vậy, hệ thống xử lý nước thải cho ngành dầu thực vật cần được thiết kế theo hướng tách dầu hiệu quả, giảm tải hữu cơ tốt và đảm bảo đầu ra đáp ứng giới hạn quy chuẩn.
Bảng thông số áp dụng cho nước thải công nghiệp theo QCVN 40:2025/BTNMT được cập nhật như sau:
Thông số | Cột A | Cột B | Cột C |
BOD5 (20°C) – F ≤ 2.000 m³/ngày | ≤ 40 | ≤ 60 | ≤ 80 |
BOD5 (20°C) – F > 2.000 m³/ngày | ≤ 30 | ≤ 50 | ≤ 60 |
COD – F ≤ 2.000 m³/ngày | ≤ 65 | ≤ 90 | ≤ 130 |
COD – F > 2.000 m³/ngày | ≤ 60 | ≤ 70 | ≤ 90 |
TOC – F ≤ 2.000 m³/ngày | ≤ 35 | ≤ 50 | ≤ 75 |
TOC – F > 2.000 m³/ngày | ≤ 25 | ≤ 40 | ≤ 50 |
TSS – F ≤ 2.000 m³/ngày | ≤ 40 | ≤ 80 | ≤ 120 |
TSS – F > 2.000 m³/ngày | ≤ 30 | ≤ 60 | ≤ 80 |
pH | 6–9 | 6–9 | 6–9 |
Nhiệt độ | ≤ 40°C | ≤ 40°C | ≤ 40°C |
Tổng Nitơ | ≤ 20 | ≤ 40 | ≤ 60 |
Tổng Phốt pho | 2,0–8,0* | 2,5–14* | 3,0–18* |
Tổng Coliform | ≤ 3.000 | ≤ 5.000 | ≤ 5.000 |
Độ màu | ≤ 50 | ≤ 100 | ≤ 150 |
Dầu mỡ động thực vật | ≤ 5,0 | ≤ 30 | ≤ 30 |
Giá trị Tổng Phốt pho phụ thuộc vào loại nguồn tiếp nhận theo quy định của quy chuẩn. Với nguồn tiếp nhận là sông, suối, kênh, rạch… mức áp dụng có thể khác so với hồ, ao, đầm.
Quy trình xử lý nước thải sản xuất dầu thực vật
Tùy vào quy mô sản xuất, công suất thiết bị và đặc tính nước thải đầu vào, mỗi nhà máy sẽ có phương án xử lý riêng. Tuy nhiên, một hệ thống xử lý nước thải sản xuất dầu thực vật điển hình thường bao gồm các công đoạn chính sau: thu gom – tách dầu – điều hòa – tuyển nổi – xử lý sinh học kỵ khí – xử lý sinh học thiếu khí và hiếu khí – lắng sinh học – bể lọc áp lực – khử trùng – xử lý bùn.
Với đặc thù nước thải có hàm lượng dầu mỡ và chất hữu cơ cao, khâu tách dầu và ổn định lưu lượng là hai công đoạn rất quan trọng. Nếu bỏ qua hai bước này, hệ thống sinh học phía sau rất dễ bị sốc tải, nổi bọt, giảm hiệu suất xử lý và phát sinh mùi. Vì thế, quy trình thường được thiết kế theo hướng tách dầu triệt để ngay từ đầu nguồn, sau đó mới đưa sang các bể sinh học để xử lý phần ô nhiễm hòa tan còn lại.

Có thể bạn quan tâm: Xử lý nước thải sinh hoạt đô thị
Thuyết minh quy trình công nghệ
Nước thải từ khu sản xuất được dẫn về hố thu gom ban đầu để tập trung dòng chảy và loại bỏ các tạp chất thô có kích thước lớn. Từ đây, nước thải được bơm sang bể tách dầu. Tại bể này, phần dầu mỡ nhẹ hơn nước sẽ nổi lên bề mặt và được thu gom riêng, giúp giảm đáng kể tải lượng ô nhiễm trước khi nước thải đi vào các công trình phía sau.
Sau khi tách dầu sơ bộ, nước thải chảy sang bể điều hòa. Đây là công trình có vai trò rất quan trọng trong hệ thống xử lý nước thải sản xuất dầu thực vật, vì dòng thải của nhà máy thường dao động theo ca vận hành, theo mẻ sản xuất và theo thời điểm vệ sinh thiết bị. Bể điều hòa giúp cân bằng lưu lượng, ổn định nồng độ ô nhiễm và hạn chế tình trạng lắng cặn gây mùi. Tại đây, hệ thống khuấy trộn được bố trí để tránh phân hủy yếm khí cục bộ.
Tiếp theo, nước thải đi vào bể tuyển nổi. Công đoạn này giúp tách tiếp phần dầu mỡ và cặn lơ lửng còn sót lại sau bể điều hòa. Nhờ tác động của bọt khí và cơ chế kéo nổi, các hạt dầu mỡ sẽ tập trung trên bề mặt, sau đó được gom về hệ thống thu váng. Đây là bước có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ hiệu quả xử lý của các công trình sinh học phía sau.
Sau tuyển nổi, nước thải được đưa vào bể kỵ khí UASB. Tại đây, các vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy một phần lớn chất hữu cơ thành khí sinh học như CH4, CO2 và H2S. Công đoạn này giúp giảm tải COD, BOD rất hiệu quả, đồng thời tiết kiệm chi phí vận hành so với việc chỉ dùng toàn bộ công nghệ hiếu khí.
Dòng nước sau đó tiếp tục chảy sang bể thiếu khí Anoxic và bể hiếu khí Aerotank. Ở bể Anoxic, quá trình khử nitrat diễn ra, giúp chuyển hóa NO3- thành khí N2 và hỗ trợ loại bỏ tổng Nitơ. Ở bể Aerotank, vi sinh vật hiếu khí sẽ tiếp tục phân hủy chất hữu cơ hòa tan còn lại, đồng thời tham gia quá trình nitrat hóa để xử lý amoni. Sự kết hợp giữa thiếu khí và hiếu khí giúp hệ thống vận hành ổn định hơn, xử lý đồng thời BOD, COD, Nitơ và Phốt pho theo đúng yêu cầu đầu ra.
Sau xử lý sinh học, nước thải được dẫn sang bể lắng thứ cấp để tách bùn hoạt tính ra khỏi dòng nước trong. Một phần bùn được tuần hoàn trở lại bể hiếu khí nhằm duy trì mật độ vi sinh, phần bùn dư sẽ đưa về bể chứa bùn và ép tách nước trước khi chuyển giao xử lý theo định kỳ.
Nước trong sau bể lắng thứ cấp sẽ được dẫn qua bể chứa (đóng vai trò là bể trung gian) để ổn định lưu lượng trước khi được bơm vào bể lọc áp lực. Ở công đoạn hoàn thiện, nước thải được dẫn qua bể lọc áp lực để loại bỏ nốt các hạt cặn mịn, chất hữu cơ hòa tan còn sót lại và nâng cao chất lượng nước đầu ra. Cuối cùng, nước thải được khử trùng trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Với những hệ thống cần kiểm soát chặt hơn, có thể bổ sung thêm công đoạn xử lý nâng cao để đáp ứng yêu cầu cụ thể của từng dự án và từng nguồn tiếp nhận theo QCVN 40:2025/BTNMT.
Ưu điểm của quy trình xử lý nước thải sản xuất dầu thực vật
- Khả năng xử lý tốt dòng thải có hàm lượng dầu mỡ cao: Nhờ có công đoạn tách dầu và tuyển nổi ngay từ đầu, hệ thống hạn chế được tình trạng dầu bám dính vào đường ống, bể xử lý và bề mặt vi sinh, từ đó tăng độ ổn định vận hành.
- Hiệu quả xử lý đồng thời nhiều nhóm ô nhiễm khác nhau: Hệ thống không chỉ xử lý dầu mỡ động thực vật mà còn giảm BOD, COD, TSS, Nitơ, Phốt pho và vi sinh, nhờ vậy nước đầu ra có thể đáp ứng tốt hơn các giới hạn của QCVN 40:2025/BTNMT.
- Tính linh hoạt cao: Tùy vào quy mô nhà máy, lưu lượng xả thải và tính chất nguồn tiếp nhận, hệ thống có thể được điều chỉnh về công nghệ, dung tích bể và mức độ xử lý để phù hợp thực tế. Đây là điểm rất quan trọng với ngành sản xuất dầu thực vật, vì tải lượng ô nhiễm thường biến động theo mùa vụ và kế hoạch sản xuất.
- Khả năng tự động hóa và tiết kiệm chi phí vận hành: Khi được thiết kế đúng, hệ thống có thể giảm nhân công trực tiếp, giảm mùi hôi, giảm nguy cơ sự cố và hỗ trợ doanh nghiệp vận hành ổn định lâu dài. Đây cũng là hướng đi phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững của các nhà máy trong lĩnh vực chế biến thực phẩm.

Envico – Công ty xử lý nước thải sản xuất dầu thực vật uy tín
Công ty Cổ phần Công nghệ Môi trường ENVICO là một trong những đơn vị có uy tín trong lĩnh vực xây dựng và lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải trong sinh hoạt và sản xuất. ENVICO từng thực hiện hàng trăm dự án lớn nhỏ về cung cấp dịch vụ công nghệ môi trường cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Khi chọn công ty xử lý nước thải, bạn sẽ tìm thấy người đồng hành đáng tin cậy và nhận được các lợi ích:
- ENVICO có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm giúp bạn hiểu rõ hơn về các thủ tục pháp lý và cách xây dựng hệ thống xử lý nước thải.
- Dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tâm, sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ cho doanh nghiệp của bạn.
- ENVICO còn cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích khác nhằm giúp bạn hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải.
- Hệ thống xử lý nước thải trong sản xuất dầu thực vật của ENVICO sử dụng công nghệ tiên tiến, có tính tự động hóa cao, đảm bảo mọi quá trình kỹ thuật diễn ra trơn tru, không gây gián đoạn sản xuất.
Như vậy, việc xử lý nước thải sản xuất dầu thực vật đòi hỏi công nghệ cao và các công ty xử lý nước thải sản xuất phải dày dặn kinh nghiệm. Có như vậy, nguồn nước thải sau xử lý mới đảm bảo tiêu chí sạch, an toàn cho con người và môi trường tự nhiên.
ENVICO hiện là công ty xử lý nước thải sản xuất dầu thực vật có uy tín đáng để bạn tin cậy khi muốn sở hữu hệ thống xử lý nước thải sản xuất dầu ăn chuyên dụng. Các đơn vị, doanh nghiệp và công ty có nhu cầu hãy liên lạc với chúng tôi để có được chất lượng dịch vụ tốt nhất.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ENVICO
Địa chỉ : Lầu 3, Indochina Tower, 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. ĐaKao, Quận 1, Tp. HCM
Hotline: 0909 794 445 (Mr.Huy)
Điện thoại : (028) 66 797 205
E-mail : admin@envico.vn
Website : Congnghemoitruong.net
Fanpage : Công ty xử lý nước thải Đồng Nai – Envico

