Quy Chuẩn Nước Thải Công Nghiệp Mới Nhất QCVN 40:2025/BTNMT

Bài viết cung cấp thông tin chi tiết về khái niệm, nguồn phát sinh nước thải công nghiệp, các trường hợp ngoại lệ và bảng giới hạn thông số ô nhiễm theo QCVN 40:2025/BTNMT mới nhất. Hãy cùng Envico tìm hiểu chi tiết ở bài viết sau đây:

Nước thải công nghiệp là gì và phát sinh từ những hoạt động nào?

Nước thải công nghiệp là loại nước bị thay đổi tính chất lý hóa sinh, phát sinh từ các cơ sở sản xuất, nhà máy chế biến và các khu công nghiệp.

Nguồn xả thải này phát sinh trực tiếp từ các quy trình công nghệ như dệt nhuộm, mạ điện, hoặc các công đoạn phụ trợ như làm mát nồi hơi và vệ sinh thiết bị chứa dầu mỡ.

>>>Xem thêm: Dịch vụ xử lý nước thải công nghiệp Envico

 

nuoc thai cong nghiep la gi 1

Hình 1: Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ các hoạt động công nghiệp

Quy chuẩn nước thải công nghiệp mới nhất hiện nay là gì và QCVN 40:2025/BTNMT quy định những nội dung nào?

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp mới nhất là QCVN 40:2025/BTNMT, chính thức có hiệu lực thi hành bắt buộc kể từ ngày 01/09/2025.

Văn bản pháp lý này hợp nhất và thay thế đồng thời 11 quy chuẩn cũ, bao gồm QCVN 40:2011/BTNMT chung cùng các quy chuẩn ngành chuyên biệt như nước thải y tế, dệt nhuộm, chế biến thủy sản, luyện thép và sản xuất giấy.

Các dự án đầu tư mới có phát sinh nguồn xả thải bắt buộc phải thiết kế hệ thống xử lý áp dụng quy chuẩn QCVN 40:2025/BTNMT ngay từ ngày 01/09/2025.

Đối với cơ sở đang vận hành hoặc dự án được cấp phép trước ngày 01/09/2025, doanh nghiệp được phép tiếp tục vận hành hệ thống theo quy chuẩn cũ đến hết ngày 31/12/2031. Tuy nhiên, bắt buộc phải nâng cấp công nghệ để tuân thủ hoàn toàn QCVN 40:2025/BTNMT kể từ ngày 01/01/2032.

Những loại nước thải nào không áp dụng QCVN 40:2025/BTNMT?

Mục 1.1 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2025/BTNMT quy định chi tiết về phạm vi điều chỉnh. Cụ thể, các loại nước thải sẽ không thuộc phạm vi quản lý của quy chuẩn này bao gồm:

  • Nước khai thác thải từ các công trình dầu khí trên biển: Đây là loại nước xả thải có đặc thù hóa lý rất riêng biệt sinh ra từ quá trình thăm dò và khai thác dầu khí ngoài khơi.
  • Nước thải chăn nuôi: Dòng nước xả thải phát sinh từ hoạt động của các trang trại, cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm do đã được điều chỉnh bởi quy chuẩn chuyên biệt riêng.
  • Nước thải sinh hoạt: Loại nước thải sinh ra từ các hoạt động sinh hoạt, ăn uống, vệ sinh hàng ngày của con người.
  • Nước thải đô thị và khu dân cư tập trung: Nước thải thu gom từ các hệ thống thoát nước chung của khu vực đông dân cư sinh sống.

Nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất, bệnh viện, trường học,.. là các cơ sở xả nước thải công nghiệp

Hình 2: Nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất, bệnh viện, trường học,.. là các cơ sở xả nước thải công nghiệp

Các thông số và giá trị giới hạn cho phép trong nước thải công nghiệp theo QCVN 40:2025/BTNMT là bao nhiêu?

Căn cứ theo QCVN 40:2025/BTNMT, giá trị giới hạn của các thông số ô nhiễm được kiểm soát chặt chẽ dựa trên lưu lượng xả thải thực tế và sự phân vùng của nguồn nước tiếp nhận (Cột A, Cột B, Cột C).

Các doanh nghiệp bắt buộc phải vận hành hệ thống xử lý nước thải để loại bỏ triệt để các tạp chất nhằm đảm bảo chất lượng xả thải tuân thủ theo các bảng giới hạn sau.

Bảng 1: Giá trị giới hạn cho phép của COD (hoặc TOC), BOD, TSS trong nước thải công nghiệp

Thông số ô nhiễm
Đơn vị tính
F ≤ 2.000 m³/ngày (Cột A / Cột B / Cột C)
F > 2.000 m³/ngày (Cột A / Cột B / Cột C)
Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD5 ở 20°C)
mg/L
≤ 40 / ≤ 60 / ≤ 80
≤ 30 / ≤ 50 / ≤ 60
Nhu cầu ôxy hóa học (COD)
mg/L
≤ 65 / ≤ 90 / ≤ 130
≤ 60 / ≤ 70 / ≤ 90
Tổng Cacbon hữu cơ (TOC)
mg/L
≤ 35 / ≤ 50 / ≤ 75
≤ 25 / ≤ 40 / ≤ 50
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/L
≤ 40 / ≤ 80 / ≤ 120
≤ 30 / ≤ 60 / ≤ 80

(Ghi chú: Tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn áp dụng thông số đo TOC hoặc COD để đánh giá nồng độ hữu cơ).

Chú thích thêm về phân vùng xả thải: Cột A, Cột B, Cột C trong các bảng trên đại diện cho tiêu chuẩn phân loại dựa theo mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận. Cụ thể:
  • Cột A: Áp dụng đối với nước thải xả vào các nguồn nước được dùng để cung cấp nước cho mục đích sinh hoạt của con người, hoặc các khu vực được quản lý bảo vệ nghiêm ngặt để cải thiện chất lượng môi trường nước. Đây là cột có mức giới hạn xả thải khắt khe nhất.
  • Cột B: Áp dụng đối với nước thải xả vào các nguồn nước phục vụ cho mục đích quản lý và cải thiện chất lượng môi trường nước chung, nhưng tuyệt đối không dùng để làm nguồn cung cấp nước sinh hoạt.
  • Cột C: Áp dụng đối với nước thải xả vào các nguồn nước không thuộc hai trường hợp của Cột A và Cột B (thường là những khu vực nguồn tiếp nhận ít nhạy cảm hơn đối với các tác động môi trường)

 

Sông, suối, ao, hồ, ao đầm... là các nguồn tiếp nhận nước thảiHình 3: Sông, suối, ao, hồ, ao đầm,… là các nguồn tiếp nhận nước thải

Bảng 2: Giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm khác trong nước thải công nghiệp

Thông số ô nhiễm
Đơn vị tính
Giới hạn Cột A
Giới hạn Cột B
Giới hạn Cột C
1. pH
6 – 9
6 – 9
6 – 9
2. Nhiệt độ
°C
≤ 40
≤ 40
≤ 40
3. Tổng Nitơ (T-N)
mg/L
≤ 20
≤ 40
≤ 60
4. Tổng Phốt pho (T-P)
    
4.1 Nguồn nước tiếp nhận là hồ, ao, đầm
mg/L
≤ 2,0
≤ 2,5
≤ 3,0
4.2 Nguồn nước tiếp nhận là sông, biển (nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản, chế biến tinh bột sắn, chế biến mủ cao su thiên nhiên)
mg/L
≤ 8,0
≤ 14
≤ 18
4.3 Nguồn nước tiếp nhận là sông, vùng nước biển (không thuộc trường hợp 4.2)
mg/L
≤ 4,0
≤ 6,0
≤ 10
5. Tổng Coliform
MPN hoặc CFU/100mL
≤ 3.000
≤ 5.000
≤ 5.000
6. Độ màu
Pt/Co
≤ 50
≤ 100
≤ 150
7. Asen (As)
mg/L
≤ 0,05
≤ 0,25
≤ 0,25
8. Thủy ngân (Hg)
mg/L
≤ 0,001
≤ 0,005
≤ 0,005
9. Chì (Pb)
mg/L
≤ 0,1
≤ 0,5
≤ 0,5
10. Cadmi (Cd)
mg/L
≤ 0,02
≤ 0,1
≤ 0,1
11. Crom VI (Cr6+)
mg/L
≤ 0,1
≤ 0,5
≤ 0,5
12. Tổng Crom (Cr)
mg/L
≤ 0,5
≤ 2,0
≤ 2,0
13. Đồng (Cu)
mg/L
≤ 1,0
≤ 3,0
≤ 3,0
14. Kẽm (Zn)
mg/L
≤ 1,0
≤ 5,0
≤ 5,0
15. Niken (Ni)
mg/L
≤ 0,1
≤ 3,0
≤ 3,0
16. Mangan (Mn)
mg/L
≤ 2,0
≤ 10
≤ 10
17. Sắt (Fe)
mg/L
≤ 2,0
≤ 10
≤ 10
18. Bari (Ba)
mg/L
≤ 1,0
≤ 10
≤ 10
19. Antimon (Sb)
mg/L
≤ 0,02
≤ 0,2
≤ 0,2
20. Thiếc (Sn)
mg/L
≤ 0,5
≤ 5,0
≤ 5,0
21. Selen (Se)
mg/L
≤ 0,1
≤ 1,0
≤ 1,0
22. Xianua (CN-)
mg/L
≤ 0,2
≤ 1,0
≤ 1,0
23. Amoni (N-NH4+), tính theo N
mg/L
≤ 5,0
≤ 10
≤ 12
24. Phenol (C6H5OH)
mg/L
≤ 0,1
≤ 0,5
≤ 0,5
25. Tổng Phenol
mg/L
≤ 1,0
≤ 3,0
≤ 3,0
26. Dầu mỡ khoáng
mg/L
≤ 1,0
≤ 5,0
≤ 5,0
27. Dầu mỡ động thực vật
mg/L
≤ 5,0
≤ 30
≤ 30
28. Sunfua (S2-)
mg/L
≤ 0,2
≤ 0,5
≤ 1,0
29. Florua (F-)
mg/L
≤ 3,0
≤ 15
≤ 15
30. Clorua (Cl-) (không áp dụng khi xả thải vào nguồn nước mặn, nước lợ)
mg/L
≤ 500
≤ 1.000
≤ 1.000
31. Clo dư
mg/L
≤ 1,0
≤ 2,0
≤ 2,0
32. Tổng hóa chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ
mg/L
≤ 0,05
≤ 0,1
≤ 0,1
33. Tổng hóa chất bảo vệ thực vật Photpho hữu cơ
mg/L
≤ 0,3
≤ 1,0
≤ 1,0
34. PCB (Polychlorinated biphenyls)
mg/L
≤ 0,003
≤ 0,003
≤ 0,003
35. Dioxin/Furan
pgTEQ/L
≤ 10
≤ 10
≤ 10
36. Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (AOX)
mg/L
≤ 7,5
≤ 15
≤ 15
37. Chất hoạt động bề mặt anion
mg/L
≤ 3,0
≤ 5,0
≤ 5,0
38. Pentachlorophenol (C6Cl5OH)
mg/L
≤ 0,001
≤ 0,01
≤ 0,01
39. Trichloroethylene (CH-CCl3)
mg/L
≤ 0,06
≤ 0,3
≤ 0,3
40. Tetrachloroethylene (C2Cl4)
mg/L
≤ 0,04
≤ 0,1
≤ 0,1
41. Benzene (C6H6)
mg/L
≤ 0,01
≤ 0,1
≤ 0,1
42. Methylene chloride (Dichloromethane – CH2Cl2)
mg/L
≤ 0,02
≤ 0,2
≤ 0,2
43. Carbon tetrachloride (CCl4)
mg/L
≤ 0,004
≤ 0,04
≤ 0,04
44. 1,1-dichloroethylene (CH2CCl2)
mg/L
≤ 0,05
≤ 0,3
≤ 0,3
45. 1,2-dichloroethane (C2H4Cl2)
mg/L
≤ 0,03
≤ 0,3
≤ 0,3
46. Chloroform (CHCl3)
mg/L
≤ 0,3
≤ 0,8
≤ 0,8
47. 1,4-Dioxane (C4H8O2)
mg/L
≤ 0,05
≤ 4,0
≤ 4,0
48. Diethylhexylphthalate (DEHP)
mg/L
≤ 0,02
≤ 0,2
≤ 0,2
49. Vinyl chloride (CH2=CHCl)
mg/L
≤ 0,01
≤ 0,5
≤ 0,5
50. Acrylonitrile (CH2CHCN)
mg/L
≤ 0,01
≤ 0,2
≤ 0,2
51. Bromoform (CHBr3)
mg/L
≤ 0,1
≤ 0,3
≤ 0,3
52. Naphthalene (C10H8)
mg/L
≤ 0,05
≤ 0,5
≤ 0,5
53. Formaldehyde (HCHO)
mg/L
≤ 1,0
≤ 5,0
≤ 5,0
54. Epichlorohydrin (C3H5ClO)
mg/L
≤ 0,03
≤ 0,3
≤ 0,3
55. Toluene (C6H5-CH3)
mg/L
≤ 0,7
≤ 7,0
≤ 7,0
56. Xylene (C6H4(CH3)2)
mg/L
≤ 0,5
≤ 5,0
≤ 5,0
57. Perchlorate (ClO4-)
mg/L
≤ 0,03
≤ 0,3
≤ 0,3
58. Acrylamide (CH2=CH-CONH2)
mg/L
≤ 0,015
≤ 0,04
≤ 0,04
59. Styrene (C6H5CH=CH2)
mg/L
≤ 0,02
≤ 0,2
≤ 0,2
60. Bis (2-ethylhexyl) adipate
mg/L
≤ 0,2
≤ 2,0
≤ 2,0
61. Sunfit (tính theo SO32-)
mg/L
≤ 5,0
≤ 10
≤ 15

Quy chuẩn nước thải công nghiệp có hiệu lực trong thời gian sắp tới có nhiều quy định siết chặt về tiêu chuẩn xả thải so với các quy định trước đây. Do đó các doanh nghiệp cần chú ý đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn để tránh những vấn đề pháp lý không đáng có. Envico là đơn vị tư vấn, thiết kế, thi công đa dạng các loại hệ thống xử lý nước thải giàu kinh nghiệm và uy tín. Hãy liên hệ với chúng tôi nếu bạn đang gặp vấn đề về nước thải để được tư vấn MIỄN PHÍ.

>>>Xem thêm: Xử lý nước thải công nghiệp 

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ENVICO

Địa chỉ : Lầu 3, Indochina Tower, 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. ĐaKao, Quận 1, Tp. HCM

Hotline: 0909 794 445 (Mr.Huy)

Điện thoại : (028) 66 797 205

E-mail : admin@envico.vn

Website : Congnghemoitruong.net

Fanpage : Công ty xử lý nước thải công nghiệp – Envico

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0909 79 44 45
Liên hệ