Báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM) là gì?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì báo cáo đánh giá tác động môi trường là Kết quả đánh giá tác động môi trường. Trong đó tại khoản 7 Điều 3 Luật này có giải thích:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.”
Dễ hiểu
Hiểu một cách đơn giản, Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) giống như một bản “cam kết” của chủ đầu tư, thể hiện trách nhiệm trước pháp luật và cộng đồng về việc bảo vệ môi trường không chỉ trong giai đoạn thi công và vận hành, mà còn duy trì trong suốt quá trình hoạt động của dự án về sau.
Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường
Nội dung của báo cáo ĐTM được quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Bảo vệ môi trường 2020 như sau:
“Điều 32. Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm:
- a) Xuất xứ của dự án đầu tư, chủ dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư; căn cứ pháp lý, kỹ thuật; phương pháp đánh giá tác động môi trường và phương pháp khác được sử dụng (nếu có);
- b) Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- c) Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường;
- d) Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, đa dạng sinh học; đánh giá hiện trạng môi trường; nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư; thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án đầu tư;
đ) Nhận dạng, đánh giá, dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án đầu tư đến môi trường; quy mô, tính chất của chất thải; tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử – văn hóa và yếu tố nhạy cảm khác; tác động do giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có); nhận dạng, đánh giá sự cố môi trường có thể xảy ra của dự án đầu tư;
- e) Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải;
- g) Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác của dự án đầu tư đến môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có); phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có); phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;
- h) Chương trình quản lý và giám sát môi trường;
- i) Kết quả tham vấn;
- k) Kết luận, kiến nghị và cam kết của chủ dự án đầu tư.
Đối tượng phải thực hiện DTM
Theo Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường, những dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) gồm hai nhóm chính: Nhóm I, được quy định tại khoản 3 Điều 28, và Nhóm II, được quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật này.
Sau đây, Envico phân tích để bạn dễ hiểu hơn:
Nhóm I: Có thể hiểu là những dự án “quy mô lớn hoặc nguy cơ cao”. Đây thường là các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô lớn, dễ gây ô nhiễm; hoặc quy mô trung bình nhưng đặt ở nơi “nhạy cảm” về môi trường (gần nguồn nước sinh hoạt, khu bảo tồn, rừng đặc dụng,…).
Nhóm này còn bao gồm xử lý chất thải nguy hại, nhập khẩu phế liệu để sản xuất, sử dụng nhiều đất/mặt nước/khu vực biển, khai thác khoáng sản hoặc tài nguyên nước quy mô lớn, chuyển mục đích sử dụng đất từ trung bình trở lên ở nơi nhạy cảm, và di dân, tái định cư quy mô lớn.
Nhóm II: Có thể coi là các dự án “quy mô vừa hoặc nhỏ nhưng vẫn nhạy cảm”. Bao gồm sử dụng đất/mặt nước/biển quy mô trung bình hoặc nhỏ ở nơi nhạy cảm; khai thác khoáng sản hoặc tài nguyên nước quy mô trung bình hoặc nhỏ nhưng nhạy cảm; chuyển mục đích sử dụng đất quy mô nhỏ ở nơi nhạy cảm; và di dân, tái định cư quy mô trung bình,
Lưu ý: Nội dung trên được chúng tôi diễn giải lại để khách hàng dễ tiếp cận và hiểu luật hơn. Để biết chính xác đối tượng phải thực hiện, quý khách vui lòng tham khảo trực tiếp quy định của Luật Bảo vệ môi trường mà chúng tôi đã dẫn ở trên.
Cơ quan thẩm định hồ sơ DTM
Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14)
Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT): Thẩm định ĐTM cho các dự án nhóm I (quy định tại khoản 3 Điều 28) và một số dự án nhóm II (theo các điểm c, d, đ, e khoản 4 Điều 28) nhưng thuộc thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ.
BTNMT cũng thẩm định cho các dự án nằm trên địa bàn từ 2 tỉnh trở lên; dự án nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý của tỉnh; hoặc dự án thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản, khai thác – sử dụng tài nguyên nước, nhận chìm ở biển, và giao khu vực biển của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an: Thẩm định ĐTM cho những dự án liên quan đến bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Thẩm định ĐTM cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, trừ các trường hợp đã thuộc thẩm quyền của BTNMT hoặc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nêu trên.
Lưu ý: Trên đây là phần diễn giải để dễ hình dung. Để biết chính xác dự án của mình thuộc cơ quan nào thẩm định, cần tra cứu trực tiếp Luật Bảo vệ môi trường và các nghị định hướng dẫn liên quan.
Thời gian thẩm định báo cáo DTM
Thời hạn thẩm định báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Theo quy định, thời hạn thẩm định được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Cụ thể:
- Đối với dự án đầu tư nhóm I (khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020), thời hạn thẩm định tối đa là 45 ngày.
- Đối với dự án đầu tư nhóm II (các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020), thời hạn thẩm định tối đa là 30 ngày.
Lưu ý: Thời hạn nêu trên không bao gồm khoảng thời gian chủ dự án thực hiện việc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.
Một số câu hỏi trường gặp
ĐTM lập trước hay sau dự án?
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) phải được lập trước khi dự án được triển khai. Đối với các trường hợp thuộc đối tượng quy định của Luật Bảo vệ môi trường, việc lập và trình báo cáo ĐTM là nghĩa vụ bắt buộc của chủ dự án. Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định và phê duyệt báo cáo nhằm bảo đảm tính hợp pháp, tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp bảo vệ môi trường được đề xuất..
Chi phí thực hiện ĐTM
Chi phí lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) thường bao gồm nhiều hạng mục khác nhau và có sự chênh lệch đáng kể giữa các đơn vị thực hiệ, thậm chí nhiều trường hợp có thể chênh lệch gấp đôi. Vì vậy, doanh nghiệp cần ưu tiên lựa chọn đơn vị có khả năng phân tích rõ từng khoản chi phí, nhằm đảm bảo ngân sách được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả cao nhất.
Việc chỉ chọn nhà thầu dựa trên mức giá thấp tiềm ẩn nhiều rủi ro, bởi hồ sơ kém chất lượng sẽ dẫn đến việc phải chỉnh sửa nhiều lần, kéo dài thời gian thẩm định và ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ dự án. Tùy thuộc vào quy mô và tính chất công trình, tổng chi phí thực hiện ĐTM có thể dao động từ vài trăm triệu đồng đến hàng tỷ đồng.
Lưu ý gì khi chọn đơn vị thực hiện ĐTM
Viết báo cáo ĐTM thì không khó, nhưng viết đúng, đủ và đạt yêu cầu pháp luật lại là một câu chuyện hoàn toàn khác. Thực tế, nhiều đơn vị chào giá thấp để nhận hợp đồng, sau đó đẩy phần việc quan trọng như chỉnh sửa hồ sơ hoặc làm việc với cơ quan thẩm định sang cho doanh nghiệp tự xoay xở.
Khi thiếu chuyên môn, doanh nghiệp rất dễ rơi vào tình trạng hồ sơ bị kéo dài thời gian xử lý, phải chỉnh sửa nhiều lần, thậm chí bị cơ quan thẩm định phát hiện sai sót và yêu cầu làm lại từ đầu. Thực tế, Envico đã tiếp nhận không ít khách hàng tìm đến sau khi gặp phải những vướng mắc tương tự.
Chính vì thế hãy uy tiên đơn vị uy tín, tận tâm và cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình thực hiện hồ sơ.

