Xử lý nước thải trong nông nghiệp

Nước thải nông nghiệp chứa nhiều chất độc hại như thuốc trừ sâu, phân bón hóa học, chất thải từ chăn nuôi… gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Tìm kiếm giải pháp xử lý nước thải nông nghiệp hiệu quả là vấn đề cấp bách hiện nay. Bài viết này Envico sẽ giúp bạn tìm hiểu về tầm quan trọng của việc xử lý nước thải nông nghiệp, các phương pháp xử lý phổ biến.

Xử lý nước thải nông nghiệp là gì?

Xử lý nước thải nông nghiệp là quá trình loại bỏ các chất ô nhiễm, hóa chất độc hại và mầm bệnh ra khỏi nguồn nước thải sinh ra từ các hoạt động canh tác, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Xử lý nước thải trong nông nghiệp sử dụng kết hợp các kỹ thuật vật lý, hóa học và sinh học để làm sạch nước một cách triệt để. Mục tiêu chính của công việc này là tạo ra một nguồn nước an toàn, đáp ứng tiêu chuẩn xả thải để bảo vệ môi trường đất, nước và sức khỏe con người. Nguồn nước sau khi được làm sạch hoàn toàn có thể được xả ra tự nhiên hoặc tái sử dụng an toàn cho việc tưới tiêu cây trồng.

Nguồn phát sinh và thành phần ô nhiễm trong nước thải nông nghiệp gồm những gì?

Nguồn phát sinh và thành phần ô nhiễm trong nước thải nông nghiệp gồm các chất thải độc hại từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cơ sở sơ chế nông sản. Các hoạt động canh tác và sản xuất này thải ra môi trường một lượng nước lớn mang theo nhiều tạp chất phức tạp gây hại cho hệ sinh thái tự nhiên.

Cụ thể, nguồn phát sinh của loại hình nước thải này bao gồm:

  • Nước tưới tiêu dư thừa, nước mưa rửa trôi hóa chất trên cánh đồng và nước vệ sinh dụng cụ phun thuốc trong lĩnh vực trồng trọt.
  • Nước rửa dọn chuồng trại, nước tiểu, phân gia súc, gia cầm và nước tắm cho vật nuôi trong lĩnh vực chăn nuôi.
  • Nước thay ao nuôi, lượng thức ăn dư thừa, phân tôm cá và hóa chất dùng để xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
  • Nước rửa các loại máy móc, vệ sinh bao bì thuốc bảo vệ thực vật và nước thải khu vực sơ chế nông sản, giết mổ động vật.

Thành phần ô nhiễm trong nước thải nông nghiệp rất đa dạng và mang tính độc hại cao đối với môi trường tự nhiên. Chúng bao gồm các chất hữu cơ (phát sinh từ phân và thức ăn thừa) làm suy giảm lượng oxy hòa tan trong nước, khiến sinh vật dưới nước bị ngạt thở. Bên cạnh đó, nước thải chứa nhiều chất dinh dưỡng vô cơ như Nitơ, Photpho gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa, làm tảo nở hoa độc hại. Đặc biệt, sự tồn dư của hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, phân bón hóa học và hàng loạt mầm bệnh (vi khuẩn E.coli, Salmonella, Coliform) tạo ra sự đe dọa trực tiếp đối với chuỗi thức ăn và sức khỏe cộng đồng. Do đó, công tác xử lý nước thải trong nông nghiệp là vô cùng cần thiết để loại bỏ dứt điểm những thành phần nguy hại này.

Thực trạng ô nhiễm nước thải nông nghiệp hiện nay nghiêm trọng ra sao?

Thực trạng ô nhiễm nước thải nông nghiệp hiện nay rất nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp đến chất lượng môi trường sống và sức khỏe của hơn 61,9% dân số sinh sống tại vùng nông thôn. Mỗi năm, nước ta ghi nhận khoảng 9.000 người tử vong và hơn 200.000 trường hợp mắc các bệnh ung thư có liên quan chặt chẽ đến việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm. Tại nhiều lưu vực sông lớn, nước thải từ các trang trại chăn nuôi và khu vực trồng trọt xả thẳng ra kênh rạch làm nước đen ngòm, bốc mùi hôi thối nồng nặc và khiến hệ sinh vật thủy sinh chết hàng loạt. Hậu quả của sự ô nhiễm này còn làm suy thoái nền đất và làm giảm từ 15% đến 30% năng suất lúa, hoa màu do nguồn nước tưới bị nhiễm độc. Vì vậy, việc xử lý nước thải trong nông nghiệp đang trở thành ưu tiên hàng đầu.

Vì sao cần xử lý nước thải nông nghiệp trước khi xả thải?

Chúng ta cần xử lý nước thải nông nghiệp trước khi xả thải để bảo vệ mạch sống tự nhiên, sức khỏe cộng đồng và đáp ứng các yêu cầu pháp lý bắt buộc. Việc xả thẳng nước thải chưa qua xử lý sẽ mang theo mầm bệnh lây lan qua nguồn nước, gây ra các đợt dịch bệnh tiêu chảy, tả nguy hiểm cho con người. Đồng thời, xử lý nước thải trong nông nghiệp giúp ngăn chặn hiện tượng phú dưỡng hóa, bảo vệ đa dạng sinh học và giữ gìn cấu trúc sinh học của hệ sinh thái thủy sinh. Hơn nữa, việc làm sạch nước thải giúp doanh nghiệp nông nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn xanh khắt khe trong thương mại quốc tế, tránh bị đình chỉ hoạt động và giảm gánh nặng phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Quy chuẩn xử lý nước thải nông nghiệp hiện nay là gì?

Quy chuẩn xử lý nước thải nông nghiệp hiện nay là các giá trị giới hạn thông số ô nhiễm bắt buộc phải tuân thủ, được quy định tại văn bản pháp luật QCVN 62:2025/BTNMT đối với nước thải chăn nuôi xả ra môi trường và QCVN 01-195:2022/BNNPTNT đối với nước thải chăn nuôi dùng để tưới cây. Quy chuẩn 62:2025 phân loại giới hạn dựa theo mục đích của nguồn nước tiếp nhận (Cột A, B, C), trong khi Quy chuẩn 01-195 phân loại giới hạn khắt khe dựa trên từng loại cây trồng được tưới tiêu. Việc tuân thủ toàn bộ các bảng thông số này đảm bảo quá trình xử lý nước thải trong nông nghiệp đạt chuẩn an toàn tuyệt đối.

Dưới đây là bảng giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi của dự án đầu tư theo QCVN 62:2025/BTNMT:

STT
Thông số ô nhiễm
Đơn vị tính
Cột A (Mục đích sinh hoạt)
Cột B (Mục đích trung bình)
Cột C (Mục đích khác)
1
pH
6 – 9
6 – 9
6 – 9
2
Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD5 ở 20 oC)
mg/L
≤ 40
≤ 60
≤ 100
3
Nhu cầu ôxy hóa học (COD)
mg/L
≤ 65
≤ 150
≤ 250
 
hoặc Tổng Cacbon hữu cơ (TOC)
mg/L
≤ 35
≤ 70
≤ 130
4
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/L
≤ 40
≤ 100
≤ 120
5
Tổng Nitơ (T-N)
mg/L
≤ 20
≤ 60
≤ 120
6
Tổng Phốt pho (T-P)
mg/L
   
 
– Nguồn tiếp nhận là hồ, ao, đầm
 
≤ 2,0
≤ 3,0
≤ 4,0
 
– Nguồn tiếp nhận là sông, suối, kênh, rạch
 
≤ 4,0
≤ 14
≤ 30
 
– Nguồn tiếp nhận là vùng nước biển
 
≤ 4,0
≤ 14
≤ 40
7
Tổng Coliform
MPN hoặc CFU/100 mL
≤ 3 000
≤ 5 000
≤ 5 000

Lưu ý: Tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng TOC hoặc COD.

quy chuan xu ly nuoc thai nong nghiep 1

Hình 1: Quy chuẩn xử lý nước thải nông nghiệp

Dưới đây là bảng giá trị giới hạn các thông số của nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng theo QCVN 01-195:2022/BNNPTNT:

STT
Thông số
Đơn vị
Giá trị giới hạn
Loại cây trồng được sử dụng
1
pH
5,5 – 9
Các loại cây trồng.
2
Clorua (Cl-)
mg/L
≤ 600
Các loại cây trồng.
3
Asen (As)
mg/L
≤ 0,1
Các loại cây trồng.
4
Cadimi (Cd)
mg/L
≤ 0,01
Các loại cây trồng.
5
Crom tổng số (Cr)
mg/L
≤ 0,5
Các loại cây trồng.
6
Thủy ngân (Hg)
mg/L
≤ 0,002
Các loại cây trồng.
7
Chì (Pb)
mg/L
≤ 0,05
Các loại cây trồng.
8
E.coli
MPN hoặc CFU/100 mL
≤ 200
Các loại cây trồng.
   
> 200 – 1.000
Các loại cây trồng trừ cây rau, cây dược liệu hàng năm.
   
> 1.000 – 5.000
Cây lâm nghiệp, cây công nghiệp dài ngày không sử dụng làm thực phẩm, thức ăn cho vật nuôi.
   
> 5.000
Không được sử dụng cho các loại cây trồng.

Công nghệ xử lý nước thải nông nghiệp nào được ứng dụng phổ biến hiện nay?

Công nghệ xử lý nước thải nông nghiệp được ứng dụng phổ biến hiện nay bao gồm các giải pháp sinh học tiên tiến như: Công nghệ MBBR, Công nghệ AAO, Công nghệ xử lý MBR. Mỗi hệ thống xử lý nước thải trong nông nghiệp đều sở hữu những cơ chế khoa học riêng biệt để loại bỏ triệt để các chất bẩn.

Công nghệ MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor)

Công nghệ MBBR là phương pháp xử lý sinh học sử dụng các giá thể lơ lửng bằng nhựa chuyển động liên tục trong bể chứa nước thải. Cơ chế hoạt động của công nghệ này là tạo ra lớp màng sinh học bám dính trên các giá thể để vi sinh vật có môi trường sinh trưởng và phân hủy mạnh mẽ các chất hữu cơ. Ưu điểm của công nghệ MBBR là có khả năng chịu được tải trọng ô nhiễm rất lớn, tiết kiệm tối đa diện tích xây dựng, không gây mùi hôi và xử lý nước thải trong nông nghiệp vô cùng hiệu quả đối với các chất hữu cơ khó phân hủy.

cong nghe mbbr envico 1

Hình 2: Công nghệ MBBR

Công nghệ AAO (Anaerobic – Anoxic – Oxic)

Công nghệ AAO là hệ thống xử lý sinh học liên hoàn cho dòng nước đi qua ba môi trường riêng biệt: Kỵ khí, Thiếu khí và Hiếu khí. Cơ chế hoạt động của công nghệ AAO là lần lượt sử dụng vi sinh vật kỵ khí để khử hydrocacbon, vi sinh vật yếm khí để khử nitrat và vi sinh vật hiếu khí để oxy hóa các chất hữu cơ còn lại. Ưu điểm của phương pháp này là vận hành ổn định, chi phí đầu tư ban đầu thấp, và có khả năng loại bỏ triệt để các chất dinh dưỡng như Nitơ, Photpho giúp ngăn ngừa hoàn toàn hiện tượng phú dưỡng.

Xem thêm: Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp

Công nghệ xử lý MBR (Membrane Bioreactor)

Công nghệ xử lý MBR là sự kết hợp hoàn hảo giữa quá trình sinh học bùn hoạt tính truyền thống và hệ thống màng lọc vi sợi rỗng tiên tiến. Cơ chế hoạt động của công nghệ MBR là ép nước thải thẩm thấu qua các lỗ màng siêu nhỏ (kích thước từ 0,02 đến 0.1 µm), chỉ cho phép nước sạch đi qua trong khi toàn bộ cặn lơ lửng, bùn vi sinh và vi khuẩn bị giữ lại hoàn toàn. Ưu điểm của công nghệ này là cho ra chất lượng nước cực kỳ trong sạch có thể tái sử dụng ngay lập tức, hệ thống gọn gàng vì không cần xây dựng thêm bể lắng và quá trình vận hành rất dễ dàng tự động hóa.

cong nghe mbr 1

Hình 3: Công nghệ xử lý MBR

Chi phí đầu tư hệ thống xử lý nước thải nông nghiệp gồm những gì? 

Chi phí đầu tư hệ thống xử lý nước thải nông nghiệp gồm những yếu tố cốt lõi như: Chi phí đầu tư ban đầu, Chi phí vận hành và bảo trì. Mức chi phí cho một hệ thống xử lý nước thải trong nông nghiệp không có một con số cố định mà sẽ dao động tuỳ theo quy mô công suất xả thải lớn hay nhỏ, mức độ ô nhiễm nặng nhẹ của nguồn nước đầu vào và loại công nghệ xử lý được chủ đầu tư lựa chọn.

chi phi dau tu ban dau he thong xu ly nuoc thai nong nghiep 1

Hình 4: Chi phí đầu tư ban đầu hệ thống xử lý nước thải nông nghiệp

Chi phí đầu tư ban đầu:

  • Khoản tiền khảo sát mặt bằng và đánh giá điều kiện thực tế.
  • Chi phí thiết kế kỹ thuật bản vẽ hệ thống.
  • Chi phí xây dựng hạ tầng bể chứa cốt thép hoặc bồn composite.
  • Khoản tiền mua sắm máy móc thiết bị (máy bơm, máy thổi khí, màng lọc, tủ điện điều khiển).
  • Chi phí nhân công thi công và lắp đặt hoàn thiện.

Chi phí vận hành và bảo trì:

  • Khoản tiền điện năng tiêu thụ hàng tháng của toàn bộ hệ thống máy móc.
  • Chi phí mua các loại hóa chất bổ sung hoặc vi sinh để nuôi cấy.
  • Chi phí trả lương cho nhân công trực tiếp vận hành hệ thống.
  • Các khoản phí bảo vệ môi trường phát sinh khi xả thải.
  • Chi phí sửa chữa, thay thế linh kiện định kỳ hoặc khi có hỏng hóc.

Envico – Công ty xử lý nước thải nông nghiệp uy tín

cong ty xu ly nuoc thai nong nghiep uy tin envico 1

Hình 5: Envico – Công ty xử lý nước thải nông nghiệp uy tín

Công nghệ tiên tiến: Envico áp dụng các công nghệ xử lý nước thải nông nghiệp tiên tiến nhất hiện nay, đảm bảo hiệu quả xử lý cao, đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường khắt khe nhất.

Giải pháp tối ưu: Chúng tôi sẽ tư vấn và thiết kế hệ thống xử lý nước thải phù hợp nhất với nhu cầu và điều kiện cụ thể của từng khách hàng, đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

Dịch vụ trọn gói: Envico cung cấp dịch vụ trọn gói từ tư vấn, thiết kế, thi công đến vận hành và bảo trì hệ thống, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức.

Đội ngũ chuyên nghiệp: Envico sở hữu đội ngũ kỹ sư và chuyên gia giàu kinh nghiệm, tâm huyết, luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng mọi lúc mọi nơi.

Giá cả cạnh tranh: Envico cam kết mang đến cho khách hàng mức giá hợp lý và cạnh tranh nhất trên thị trường.

Kết luận

Mỗi cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp cần nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường. Hãy chung tay xây dựng hệ thống xử lý nước thải nông nghiệp hiệu quả, góp phần gìn giữ môi trường xanh – sạch – đẹp cho thế hệ mai sau. Hãy liên hệ với Envico ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí về giải pháp xử lý nước thải phù hợp nhất với nhu cầu của bạn!

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ENVICO

Địa chỉ: Lầu 3, Indochina Tower, 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. ĐaKao, Quận 1, Tp. HCM

Hotline: 0909 794 445 (Mr.Huy)

Điện thoại: (028) 66 797 205

E-mail: admin@envico.vn

Website: Congnghemoitruong.net 

Fanpage : Môi trường Envico

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0909 79 44 45
Liên hệ