Nước thải từ phòng thí nghiệm là nước thải có chứa các chất nguy hại như kim loại nặng, vi rút, vi khuẩn,… có khả năng gây ô nhiễm và ngộ độc nghiêm trọng đến các loài thủy sinh trong nguồn tiếp nhận. Vì thế, nước thải phòng thí nghiệm cần được kiểm soát và xử lý để bảo vệ môi trường hiện nay.
Nước thải phòng thí nghiệm phát sinh từ đâu?
Nước thải phòng thí nghiệm phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp từ các hoạt động nghiên cứu khoa học, phân tích hóa lý, xét nghiệm lâm sàng và thử nghiệm sản phẩm tại các cơ quan, trường học hay bệnh viện. Dòng nước này mang tính chất đặc thù và được hình thành chủ yếu từ các nguồn phát sinh cơ bản sau đây:
- Nguồn xả thải từ quá trình tráng rửa các dụng cụ thủy tinh như ống nghiệm, cốc đong sau khi đã kết thúc các phản ứng hóa học.
- Nguồn xả thải từ hoạt động của các thiết bị phân tích tự động bên trong các phòng xét nghiệm huyết học, hóa sinh và nuôi cấy mô tế bào.
- Nguồn xả thải từ quá trình thực hiện tẩy trùng, khử trùng hệ thống thiết bị y tế bằng các loại hóa chất mạnh.
- Nguồn xả thải do việc loại bỏ các chế phẩm sinh học bị hỏng, môi trường nuôi cấy vi sinh hoặc các dung dịch hóa chất chuẩn đã hết hạn sử dụng.
- Nguồn xả thải sinh hoạt và phụ trợ phát sinh từ các hoạt động vệ sinh cá nhân, rửa tay của cán bộ nghiên cứu hoặc lau chùi sàn nhà xưởng.

Nước thải phòng thí nghiệm chứa những thành phần nào?
Nước thải phòng thí nghiệm chứa thành phần vô cùng phức tạp, bao gồm chủ yếu là các hóa chất tham gia phản ứng và các mầm bệnh sinh học có độc tính cao. Việc nắm rõ các cấu tử này là cơ sở quan trọng để thiết lập mô hình công nghệ làm sạch phù hợp. Cụ thể, những thành phần chính có trong dòng xả thải này bao gồm:
- Hóa chất dạng rắn: Bao gồm các loại muối vô cơ và hợp chất như amoni acetat, amoni clorua, asen, axit ascorbic, axit benzoic và axit citric thường xuyên được sử dụng trong các chu trình phản ứng.
- Hóa chất dạng lỏng: Bao gồm các dung môi hữu cơ nguy hại, dễ bay hơi như benzen, etanol, fomanđehit, n-Hexan và o-Xylene phát sinh trong quá trình dung môi hóa hoặc làm sạch thiết bị.
- Các loại vi khuẩn và mầm bệnh: Phát sinh từ các mẫu bệnh phẩm y tế chứa máu, dịch tiết, nước tiểu, phân mang nhiều loại vi khuẩn, virus và ký sinh trùng gây lây nhiễm chéo.
- Phẩm màu và dung dịch chỉ thị: Các hóa chất dùng để nhuộm màu tế bào hoặc đo lường chỉ thị như mạch xanh, mạch đỏ, dung dịch chất chuẩn gây ra tình trạng ô nhiễm độ màu nghiêm trọng đối với môi trường.
- Gốc kháng sinh và dược phẩm: Bao gồm dư lượng các loại thuốc như amoxicillin, ampicillin và các hợp chất vòng b-Lactam có khả năng làm gia tăng tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh trong tự nhiên.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nào mới nhất áp dụng cho xử lý nước thải phòng thí nghiệm?
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới nhất áp dụng cho xử lý nước thải phòng thí nghiệm là các quy định pháp luật được ban hành nhằm giới hạn nồng độ chất ô nhiễm xả ra môi trường. Các cơ sở y tế và viện nghiên cứu bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt các văn bản pháp lý quan trọng sau đây:
- Thông tư số 06/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước xả thải công nghiệp.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2025/BTNMT về nước thải công nghiệp, một văn bản mang tính bản lề chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2025.
- QCVN 40:2025/BTNMT được áp dụng để thay thế đồng loạt 11 quy chuẩn chuyên ngành trước đây, bao gồm cả QCVN 28:2010/BTNMT đối với nước xả thải y tế và QCVN 40:2011/BTNMT đối với công nghiệp cũ.
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 cùng với Nghị định số 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn thi hành chi tiết các điều khoản bảo vệ nguồn nước tiếp nhận tự nhiên.
Quy trình xử lý nước thải phòng thí nghiệm diễn ra như thế nào?
Quy trình xử lý nước thải phòng thí nghiệm diễn ra thông qua một chuỗi các công đoạn kết hợp giữa xử lý hóa lý nâng cao và xử lý sinh học nhằm loại bỏ triệt để các cấu tử ô nhiễm.
- Bước 1: Nước bẩn từ các đường ống thu gom được dẫn trực tiếp chảy qua hệ thống song chắn rác để loại bỏ các tạp chất vật lý kích thước lớn như bông băng, giấy lọc và mảnh thủy tinh vỡ.
- Bước 2: Dòng nước tiếp tục chảy vào bể điều hòa để máy sục khí hoạt động liên tục nhằm ổn định lưu lượng, trung hòa nồng độ chất ô nhiễm.
- Bước 3: Hệ thống áp dụng phương pháp oxy hóa nâng cao (như Ozon hóa hoặc phản ứng Fenton) nhằm sinh ra các gốc tự do hydroxyl phân cắt các liên kết hóa học bền vững của dung môi hữu cơ.
- Bước 4: Hóa chất trợ lắng và chất keo tụ PAC được châm vào nước bên trong bể keo tụ – tạo bông để kết dính các cặn lơ lửng siêu nhỏ thành những khối bông bùn kích thước lớn hơn.
- Bước 5: Tại bể lắng 1, các bông cặn nặng sẽ chìm xuống đáy nhờ trọng lực tạo thành bùn, trong khi phần nước trong phía trên máng tự chảy tiếp sang cụm công nghệ sinh học.
- Bước 6: Dòng xả thải đi vào bể sinh học thiếu khí (Anoxic) để các vi sinh vật thiếu khí sử dụng chất hữu cơ làm nguồn cacbon thực hiện quá trình khử Nitrat, giải phóng triệt để khí Nitơ.
- Bước 7: Dòng nước tiếp tục chảy qua bể sinh học hiếu khí (Aerotank) có tích hợp màng lọc MBR với lỗ lọc siêu nhỏ để vi sinh vật hiếu khí phân hủy chất hữu cơ và giữ lại toàn bộ bùn hoạt tính.
- Bước 8: Cuối cùng, phần nước sạch sau màng lọc MBR được dẫn vào bể khử trùng để hóa chất gốc clo tiêu diệt triệt để các bào tử nấm, virus và mầm bệnh nguy hại còn sót lại.

Khi xây dựng hệ thống xử lý nước thải phòng thí nghiệm cần lưu ý những gì?
Để xây dựng hệ thống đạt chuẩn cần tính toán và thiết kế chuẩn trong từng công đoạn từ thu gom, lựa chọn công nghệ cho đến hoàn thiện cơ sở hạ tầng nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối. Sau đó, khi bắt tay vào triển khai hệ thống xử lý nước thải phòng thí nghiệm, chúng ta cần phải tuân thủ nghiêm ngặt một số lưu ý quan trọng dưới đây:
- Vật liệu cấu tạo công trình: Cần chú trọng lựa chọn các loại vật liệu xây dựng và đường ống có tính kháng hóa chất cao để ngăn chặn sự ăn mòn từ axit và bazơ mạnh.
- Công nghệ trong bản vẽ: Hệ thống áp dụng thực tế phải đáp ứng chính xác và hoàn toàn phù hợp với những yêu cầu kỹ thuật công nghệ đã được đề xuất cụ thể trong bản vẽ thiết kế.
- Phạm vi đất có hàng rào: Toàn bộ cụm trạm làm sạch phải được quy hoạch nằm gọn trong phạm vi khu đất có thiết lập hàng rào bảo vệ an ninh vững chắc.
- Thiết kế phòng chống cháy nổ và lối thoát hiểm: Công trình phải đặc biệt tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn về phòng chống cháy nổ và bố trí các lối thoát hiểm rõ ràng, dễ tiếp cận.
- Tính toán kết cấu và nền móng: Hệ thống dẫn nước và cụm bể chứa cần được tính toán kết cấu nền móng kỹ lưỡng để hạn chế tối đa hiện tượng sụt lún không đều, đồng thời có giải pháp chống đẩy nổi công trình.
- Các hạng mục dễ quản lý: Nên thiết kế kết hợp các hạng mục riêng lẻ lại thành một tổ hợp công trình chung, qua đó giúp tiết kiệm diện tích mặt bằng và giúp quá trình vận hành trở nên dễ dàng quản lý hơn.
Chi phí xử lý nước thải phòng thí nghiệm phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Để xây dựng hệ thống đạt chuẩn cần tính toán và thiết kế chuẩn trong từng công đoạn cấu thành nên tổng mức đầu tư ban đầu cũng như các khoản phí vận hành. Tiếp theo đó, mức chi phí xử lý nước thải phòng thí nghiệm không cố định mà sẽ phụ thuộc vào các yếu tố quan trọng được liệt kê dưới đây:
- Thành phần và tính chất nước xả thải: Nước thải chứa kim loại nặng, dư lượng kháng sinh hoặc dung môi hữu cơ nguy hại sẽ đòi hỏi quy trình phức tạp và tốn kém hơn so với nước thông thường.
- Nồng độ chất ô nhiễm: Các chỉ số như BOD, COD hay hóa chất càng cao thì hệ thống càng phải sử dụng nhiều hóa chất xúc tác và thiết bị oxy hóa mạnh, làm tăng đáng kể chi phí duy trì.
- Lưu lượng xả thải hàng ngày: Quy mô lượng nước phát sinh lớn sẽ quyết định trực tiếp đến kích thước xây dựng của toàn bộ bồn bể và công suất làm việc của máy bơm, máy thổi khí.
- Đặc điểm nguồn tiếp nhận: Việc xả nước vào các khu vực đòi hỏi khắt khe (Cột A) sẽ tốn kém hơn nhiều so với việc xả vào các khu vực ít nhạy cảm hơn (Cột B hoặc Cột C).
- Công nghệ xử lý được áp dụng: Tùy thuộc vào việc lựa chọn công nghệ lọc màng MBR hiện đại hay các máy móc nhập khẩu nguyên chiếc mà ngân sách đầu tư ban đầu sẽ có sự chênh lệch lớn.
- Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý: Khi áp dụng các quy chuẩn mới khắt khe hơn như QCVN 40:2025/BTNMT, hệ thống bắt buộc phải tích hợp thêm các modul tinh lọc cao cấp khiến chi phí tổng thể tăng lên.
Dịch vụ xử lý nước thải phòng thí nghiệm tại Envico

Công ty Cổ Phần Công Nghệ Môi Trường Envico là một trong những nhà thầu uy tín hàng đầu tại Việt Nam, chuyên cung cấp các giải pháp xử lý nước thải với năng lực chuyên môn cao. Nhờ áp dụng quy trình làm việc chuyên nghiệp cùng đội ngũ kỹ sư dày dặn kinh nghiệm, Envico đã triển khai thi công thành công hàng trăm dự án xử lý nước thải quy mô lớn, đáp ứng nguồn nước thải sau xử lý đạt chuẩn QCVN hiện hành, một số các loại nước thải mà Envico chuyên xử lý cụ thể là:
- Nước thải bệnh viện
- Nước thải khách sạn
- Nước thải chung cư
- Nước thải giặt tẩy
- Nước thải dệt nhuộm
- Nước thải chế biến thuỷ sản
- Nước thải chế biến thực phẩm
- Nước thải chăn nuôi
- Nước thải chế biến mủ cao su
- Và nhiều loại nước thải của các ngành công nghiệp khác
Có thể bạn quan tâm : Xử lý nước thải xi mạ
Lựa chọn Envico, các bạn sẽ yên tâm về chất lượng dịch vụ và tư vấn hỗ trợ tận tâm chu đáo. Ngoài ra Envico đảm bảo về hồ sơ pháp lý phù hợp với quy định của pháp luật.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ENVICO
Địa chỉ: Lầu 3, Indochina Tower, 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. ĐaKao, Quận 1, Tp. HCM
Hotline: 0909 79 44 45 (Mr.Huy)
Điện thoại: (028) 66 797 205
E-mail: admin@envico.vn
Website: Congnghemoitruong.net
Fanpage : Xử lý nước thải – Envico

