Vì sao lò hơi tiêu tốn nhiều nhiên liệu và dễ phát sinh sự cố? Nguyên nhân thường do cặn khoáng trong nước cấp bám lên bề mặt truyền nhiệt, làm giảm hiệu suất thiết bị. Xử lý nước cấp lò hơi giúp kiểm soát tình trạng này, từ đó giảm chi phí vận hành. Cùng Envico khám phá chi tiết.
Để hiểu vì sao nước cấp ảnh hưởng lớn đến hiệu suất lò hơi, trước hết cần làm rõ khái niệm xử lý nước cấp lò hơi.
Xử lý nước cấp lò hơi là gì?
Trong hoạt động sản xuất công nghiệp, nước cấp lò hơi đóng vai trò đặc biệt quan trọng bởi nó là nguồn nước được đưa vào nồi hơi để tạo ra hơi nước cung cấp cho nhiều công đoạn khác nhau. Tuy nhiên, nếu chất lượng nước không đạt chuẩn, hệ thống lò hơi sẽ phải đối mặt với hàng loạt rủi ro:
Đóng cặn (scaling): hình thành từ muối khoáng, canxi, magie hoặc silica, làm giảm hiệu suất truyền nhiệt.
Ăn mòn (corrosion): xảy ra do oxy hòa tan, CO₂ hoặc pH thấp, gây hỏng hóc thiết bị.
Nước bẩn, vi sinh vật: bám cặn, làm suy giảm tuổi thọ đường ống và nồi hơi.
Nước thành phẩm là nước có độ tinh khiết cao được sử dụng cho nhu cầu sản xuất trong một số công đoạn sản xuất của một số nhà máy như: Nước cho lò hơi, nước ngành thực phẩm, nước cho xi mạ, hay ngành điện tử bán dẫn,…
Để đạt được chất lượng nước phù hợp cho lò hơi, hệ thống xử lý thường được thiết kế theo một quy trình gồm nhiều công đoạn.

Quy trình xử lý nước cấp lò hơi

Cột lọc đa năng
Nước thô được dẫn qua cột lọc đa năng. Tại đây, các lớp vật liệu lọc sẽ giữ lại cặn lơ lửng, bùn đất, rỉ sét và một phần ion kim loại. Công đoạn này giúp nước trong hơn, đồng thời bảo vệ thiết bị xử lý phía sau khỏi nguy cơ tắc nghẽn.
Cột lọc than hoạt tính
Nước tiếp tục đi qua cột than hoạt tính. Quá trình hấp phụ này loại bỏ clo dư, hợp chất hữu cơ khó phân hủy, màu và mùi khó chịu. Nhờ đó, chất lượng cảm quan của nước được cải thiện rõ rệt, đồng thời hạn chế nguy cơ ăn mòn và kéo dài tuổi thọ cho hệ thống lò hơi.
Cột lọc trao đổi ion
Quy trình được nối tiếp bởi cột trao đổi ion, khâu quan trọng để xử lý độ cứng. Các ion Ca²⁺, Mg²⁺ và những ion hòa tan khác được thay thế bằng Na⁺, giúp giảm đáng kể độ cứng, ngăn ngừa hiện tượng đóng cặn, ăn mòn và đảm bảo hiệu suất truyền nhiệt của lò hơi.
Sau các bước xử lý, chất lượng nước cần được kiểm soát bằng những chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể theo tiêu chuẩn chuyên ngành.
Bồn hoàn nguyên (Brine Tank)
Bồn hoàn nguyên chứa dung dịch muối NaCl dùng để tái sinh hạt nhựa trong cột trao đổi ion. Sau một thời gian vận hành, khi hạt nhựa bị bão hòa khoáng chất, dung dịch muối sẽ được đưa vào cột để phục hồi khả năng trao đổi ion. Nhờ đó, hệ thống có thể tiếp tục xử lý nước ổn định trong thời gian dài.
Tiêu chuẩn cấp nước lò hơi
Để lò hơi vận hành tối ưu, sảm phẩm đầu ra chất lượng nước cấp cần đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt theo TCVN 12728:2019. Tùy thuộc vào loại lò hơi và mức áp suất làm việc, quy chuẩn được chia thành ba nhóm, được thể hiện qua ba bảng dưới đây.
Bảng 1. Tiêu chuẩn nước cấp lò hơi (áp suất ≤ 2,0 MPa)
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Trị số |
|---|---|---|
| Hàm lượng Oxy hòa tan (sau khi bổ sung hóa chất khử Oxy), O₂ | ppm (mg/L) | < 0,007 |
| Tổng hàm lượng hợp chất sắt, Fe | ppm (mg/L) | < 0,1 |
| Tổng hàm lượng hợp chất đồng, Cu | ppm (mg/L) | < 0,05 |
| Độ cứng toàn phần (tính theo CaCO₃) | ppm (mg/L) | < 1,0 |
| pH ở 25°C | – | 8,3 – 10,5 |
| Tổng Cacbon hữu cơ không bay hơi, C | ppm (mg/L) | < 10 |
| Hàm lượng sản phẩm có nguồn gốc dầu lửa | ppm (mg/L) | < 1 |
Yêu cầu các trị này áp dụng cụ thể cho những loại nồi hơi hoạt động trong điều kiện áp suất ≤ 2,0 Mpa; không có bộ quá nhiệt, không dùng hơi tuabin, không có yêu cầu nghiêm ngặt về độ sạch của hơi; áp dụng yêu cầu về độ sạch của hơi có TDS trong nước ngưng nằm trong khoảng ≤ 1,0 ppm (mg/l).
Bảng 2. Tiêu chuẩn nước cất nồi hơi ống lò – ống lửa
| Chỉ tiêu | Đơn vị | p ≤ 2,0 MPa | 2,0 < p ≤ 4,0 MPa |
|---|---|---|---|
| Hàm lượng Oxy hòa tan (sau khi bổ sung hóa chất khử Oxy), O₂ | ppm (mg/L) | < 0,007 | < 0,007 |
| Tổng hàm lượng hợp chất sắt, Fe | ppm (mg/L) | < 0,1 | < 0,05 |
| Tổng hàm lượng hợp chất đồng, Cu | ppm (mg/L) | < 0,05 | < 0,0025 |
| Độ cứng toàn phần (tính theo CaCO₃) | ppm (mg/L) | < 1,0 | < 0,3 |
| pH ở 25°C | – | 8,3 – 10,5 | 8,3 – 10,5 |
| Tổng Cacbon hữu cơ không bay hơi, C | ppm (mg/L) | < 1 | < 1 |
| Hàm lượng sản phẩm có nguồn gốc dầu lửa | ppm (mg/L) | < 1 | < 1 |
Các trị số này áp dụng cho các nồi hơi không có bộ quá nhiệt, không yêu cầu nghiêm ngặt về độ sạch của hơi, không dùng hơi cho tuabin và yêu cầu độ sạch với mức TDS trong nước ngưng từ ≤ 1,0 ppm (mg/l).
Bảng 3. Tiêu chuẩn nước cấp nồi hơi không có quá nhiệt (nhiều mức áp suất)
| Chỉ tiêu | Đơn vị | p ≤ 2,0 | 2,0 < p ≤ 3,1 | 3,1 < p ≤ 4,1 | 4,1 < p ≤ 5,2 | 5,2 < p ≤ 6,2 | 6,2 < p ≤ 6,9 | 6,9 < p ≤ 10,3 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hàm lượng Oxy hòa tan (O₂) | ppm (mg/L) | < 0,007 | < 0,007 | < 0,007 | < 0,007 | < 0,007 | < 0,007 | < 0,007 |
| Tổng Fe | ppm (mg/L) | ≤ 0,1 | ≤ 0,05 | ≤ 0,03 | ≤ 0,025 | ≤ 0,02 | ≤ 0,02 | ≤ 0,01 |
| Tổng Cu | ppm (mg/L) | ≤ 0,05 | ≤ 0,025 | ≤ 0,02 | ≤ 0,015 | ≤ 0,01 | ≤ 0,01 | ≤ 0,01 |
| Độ cứng toàn phần (CaCO₃) | ppm (mg/L) | ≤ 0,3 | ≤ 0,3 | ≤ 0,2 | ≤ 0,2 | ≤ 0,1 | ≤ 0,05 | 0 |
| pH ở 25°C | – | 8,3 – 10 | 8,3 – 10 | 8,3 – 10 | 8,3 – 10 | 8,3 – 10 | 8,8 – 9,6 | 8,8 – 9,6 |
| Tổng C hữu cơ không bay hơi | ppm (mg/L) | < 1 | < 0,05 | < 0,05 | < 0,05 | ≤ 0,05 | ≤ 0,2 | ≤ 0,2 |
| Hàm lượng sản phẩm có nguồn gốc dầu lửa | ppm (mg/L) | < 1 | < 0,05 | < 0,05 | < 0,05 | ≤ 0,05 | ≤ 0,2 | ≤ 0,2 |
Các trị số này áp dụng cho các nồi hơi có bộ quá nhiệt, sử dụng hơi cho tuabin, hoặc công nghệ yêu cầu nghiêm ngặt về độ sạch của hơi. Yêu cầu TDS trong nước ngưng từ hơi bão hòa quy định trong bảng trên.
Bên cạnh tiêu chuẩn kỹ thuật, nhiều doanh nghiệp vẫn còn các thắc mắc trong quá trình vận hành và xử lý nước cấp lò hơi.
Một số câu hỏi thường gặp về xử lý nước cấp lò hơi
Envico thường nhận được các câu hỏi sau từ khách hàng trong quá trình tư vấn và đã tổng hợp lại để bạn tham khảo. Nếu bạn cần giải đáp thêm các vấn đề liên quan, liên hệ ngay với Envico nhé!
Nước thô thường chứa những tạp chất gì?
Thành phần nước thô thường bao gồm các tạp chất cần xử lý trước khi cấp cho lò hơi như:
- Chất rắn hòa tan: Chủ yếu là muối cacbonat, sunfat của canxi và magie.
- Khí hòa tan: O₂, CO₂ là các tác nhân chính gây ăn mòn kim loại.
- Chất tạo váng: Điển hình như cacbonat, clorua hoặc sunfat có khả năng kết tủa, tạo cặn trên bề mặt truyền nhiệt.
- Chất rắn lơ lửng: Đất, bùn, cặn vô cơ và hữu cơ.

Nước thô chứa nhiều thành phần ô nhiễm, cần xử lý trước khi vào lò hơi
Độ cứng của nước là gì và có mấy loại?
Độ cứng nước biểu thị hàm lượng ion Ca²⁺ và Mg²⁺ hòa tan. Có hai dạng chính:
- Độ cứng tạm thời: Do muối bicacbonat gây ra, có thể loại bỏ khi gia nhiệt hoặc xử lý bằng hóa chất.
- Độ cứng vĩnh cửu: Do muối sunfat và clorua của Ca²⁺ và Mg²⁺ tạo thành, khó xử lý và là nguyên nhân chính gây cáu cặn trong lò hơi.
Tại sao doanh nghiệp phải xử lý nước cấp lò hơi?
Nếu sử dụng nước cấp không đạt chuẩn, hệ thống lò hơi sẽ đối mặt với nhiều vấn đề kỹ thuật nghiêm trọng như:
- Giảm hiệu suất truyền nhiệt
- Tăng tiêu hao nhiên liệu
- Ăn mòn thiết bị
- Tuổi thọ lò hơi suy giảm
Doanh nghiệp cần đầu tư hệ thống xử lý nước cấp ngay từ đầu để vận hành lò hơi an toàn, tiết kiệm và bền vững.
Chi phí xử lý nước cấp lò hơi là bao nhiêu?
Áp suất vận hành của lò hơi: Nếu lò hơi hoạt động ở áp suất cao, yêu cầu về độ tinh khiết của nước càng khắt khe (thậm chí không cho phép lẫn tạp chất), hệ thống xử lý sẽ phức tạp hơn rất nhiều, kéo theo chi phí tăng cao so với lò áp suất thấp.
Chất lượng nước nguồn: Nếu nguồn nước có TDS cao, độ cứng lớn hoặc chứa nhiều ion kim loại (như nước giếng khoan, nước sông), hệ thống sẽ cần thêm các cột lọc thô và thiết bị tiền xử lý đa tầng, làm tăng chi phí trang bị.
Công suất hệ thống: Lưu lượng nước cần bổ sung cho lò hơi mỗi ngày càng lớn thì quy mô thiết bị, cột lọc, bồn chứa càng to, đồng nghĩa vốn đầu tư tăng.
Công nghệ áp dụng: Các công nghệ tiên tiến như thẩm thấu ngược (RO) hoặc hệ thống khử khoáng bằng điện (EDI) cho ra nước siêu tinh khiết, cho phép giảm tần suất xả đáy, nhưng chi phí đầu tư thiết bị và vật tư sẽ cao hơn đáng kể so với hệ thống làm mềm nước thông thường.
Nếu doanh nghiệp đang cần báo giá chi tiết cho hệ thống xử lý nước cấp lò hơi, hãy liên hệ ngay với Envico để được hỗ trợ. Chúng tôi sẽ trực tiếp khảo sát hiện trạng, phân tích nhu cầu và đề xuất phương án tối ưu nhất. Doanh nghiệp vướng ở đâu, Envico tháo gỡ ở đó.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ENVICO
Địa chỉ: Lầu 3, Indochina Tower, 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. ĐaKao, Quận 1, Tp. HCM
Hotline: 0909 794 445 (Mr.Huy)
Điện thoại: (028) 66 797 205
E-mail: admin@envico.vn
Website: Congnghemoitruong.net
Fanpage : Công nghệ Môi trường Envico


