Cùng với sự gia tăng của nước thải chế biến thực phẩm, các quy định về môi trường cũng đang ngày càng nghiêm ngặt. Thực tế này khiến nhiều doanh nghiệp lúng túng trong việc lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp và ước tính chi phí đầu tư. Hãy đọc ngay bài viết dưới đây, Envico sẽ giải đáp cho bạn.
Xử lý nước thải chế biến thực phẩm là gì?
Xử lý nước thải chế biến thực phẩm là quá trình áp dụng các biện pháp kỹ thuật, công nghệ để loại bỏ hoặc giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm.
Mục tiêu là nước sau xử lý đạt quy chuẩn môi trường (QCVN) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận, qua đó giúp bảo vệ môi trường, hạn chế mùi hôi, ngăn ngừa tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng và đáp ứng các yêu cầu về pháp luật.

Quy trình xử lý nước thải chế biến thực phẩm

Thuyết minh quy trình
Thu gom và tách rác thô
Nước thải từ quá trình chế biến thực phẩm được thu gom tập trung về bể gom. Tại đây, nước thải đi qua hệ thống tách rác thô để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn như nilon, xơ sợi, cặn rắn,… giúp bảo vệ máy móc, thiết bị và hạn chế tắc nghẽn đường ống trong các công đoạn tiếp theo.
Bể điều hòa
Sau khi tách rác, nước thải được dẫn vào bể điều hòa nhằm cân bằng lưu lượng và nồng độ ô nhiễm. Bể này giúp ổn định các thông số đầu vào, tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình sinh học diễn ra hiệu quả. Tại đây có thể bổ sung hóa chất để điều chỉnh pH hoặc hỗ trợ tiền xử lý khi cần.
Xử lý kỵ khí (Bể UASB)
Nước thải tiếp tục đi vào bể UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket). Trong môi trường kỵ khí, vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ phức tạp, giảm tải lượng COD/BOD đáng kể và đồng thời sinh ra khí biogas.
Xử lý thiếu khí (Bể Anoxic)
Tại bể thiếu khí (Anoxic), vi sinh vật khử nitrat (NO₃⁻) thành khí nitơ (N₂), góp phần loại bỏ các hợp chất chứa nitơ trong nước thải.
Xử lý hiếu khí (Bể Aerotank)
Nước thải sau bể Anoxic được dẫn sang bể Aerotank, tại đây được cung cấp oxy liên tục. Vi sinh vật hiếu khí sẽ phân hủy triệt để phần chất hữu cơ còn lại, chuyển hóa chúng thành CO₂, H₂O và sinh khối vi sinh.
Lắng sinh học
Hỗn hợp bùn – nước từ bể Aerotank chảy qua bể lắng sinh học. Tại đây, bùn hoạt tính lắng xuống đáy và tách khỏi nước trong. Một phần bùn được tuần hoàn về bể Anoxic và Aerotank để duy trì mật độ vi sinh, phần bùn dư được đưa sang công đoạn xử lý bùn.
Xử lý bùn
Bùn dư được dẫn đến bể chứa bùn và có thể qua thiết bị ép bùn để tách nước, giảm thể tích, thuận tiện cho việc thu gom và xử lý theo đúng quy định môi trường.
Khử trùng
Nước sau lắng được chuyển sang bể khử trùng. Hóa chất như chlorine hoặc các công nghệ khử trùng khác được sử dụng để tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh, đảm bảo nước thải đầu ra đạt chuẩn QCVN 40:2025/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
Nước sau xử lý đạt QCVN 40:2025/BTNMT cột A, B hoặc C tùy vào điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
QCVN mới nhất của ngành chế biến thực phẩm
Từ ngày 01/09/2025, ngành chế biến thực phẩm phải tuân thủ các quy định mới tại QCVN 40:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Thông tin chi tiết về quy chuẩn, quý khách hàng có thể tham khảo tại Cổng thông tin điện tử chính thức của Bộ Nông Nghiệp và Môi Trường
Thông số ô nhiễm đặc trưng của ngành chế biến thực phẩm
Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ | Mã ngành kinh tế | Thông số ô nhiễm đặc trưng | Một số thông số ô nhiễm khác có thể phát sinh |
Sản xuất, chế biến thực phẩm, bao gồm cả chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt; chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản; chế biến và bảo quản rau quả; sản xuất dầu, mỡ động, thực vật; chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa; xay xát và sản xuất bột; sản xuất thực phẩm khác; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản | C10 | Amoni, tổng Nito, tổng Phốt pho. | – Sản xuất, chế biến tinh bột sắn: Xianua. – Sản xuất các sản phẩm từ thịt; sản phẩm từ thủy sản; dầu, mỡ động, thực vật; thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản: Dầu mỡ động thực vật. – Theo thực tế nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng. |
Nguồn: Phụ lục 2 – QCVN 40:2025/BTNMT
Hỏi đáp liên quan đến xử lý nước thải chế biến thực phẩm
Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp mà chúng tôi đã tổng hợp trong quá trình tư vấn khách hàng về xử lý nước thải chế biến thực phẩm. Hy vọng những nội dung này sẽ hỗ trợ quý khách “những khách hàng mới” có cái nhìn rõ hơn trước khi lựa chọn giải pháp phù hợp.
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến chi phí xử lý nước thải chế biến thực phẩm
Chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải trong chế biến thực phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Quý khách có thể tham khảo các yếu tố chính trong bảng dưới đây.
Yếu tố | Mô tả | Tác động đến chi phí |
Quy mô công suất | Công suất xử lý (m³/ngày hoặc m³/giờ) càng lớn thì tổng chi phí đầu tư càng cao. Tuy nhiên, chi phí trên mỗi m³ thường giảm khi quy mô tăng (hiệu quả kinh tế theo quy mô). | Quy mô lớn → Tổng chi phí cao nhưng chi phí/m³ thấp hơn. |
Đặc tính & mức độ ô nhiễm của nước thải | Thành phần và nồng độ chất ô nhiễm (COD, BOD, dầu mỡ, TSS, N, P…). Nước thải khó xử lý hoặc chứa kim loại nặng, hóa chất mạnh cần công nghệ chuyên biệt. | Mức ô nhiễm cao hoặc đặc thù → Chi phí công nghệ và thiết bị cao. |
Công nghệ xử lý | Công nghệ truyền thống (hiếu khí, kỵ khí) chi phí ban đầu thấp hơn. Công nghệ tiên tiến (MBR, AAO, MBBR…) hiệu quả cao, chiếm ít diện tích, có thể giảm chi phí vận hành dài hạn nhưng đầu tư ban đầu lớn. | Công nghệ cao → Đầu tư ban đầu lớn nhưng hiệu quả và ổn định hơn. |
Tiêu chuẩn xả thải đầu ra | QCVN hoặc yêu cầu riêng của địa phương/khu công nghiệp. Tiêu chuẩn càng khắt khe → Quy trình xử lý càng phức tạp. | Tiêu chuẩn cao → Thêm công đoạn xử lý nâng cao, tăng chi phí. |
Vật liệu xây dựng & thiết bị | Chất lượng, nguồn gốc (trong nước/nhập khẩu), thương hiệu máy bơm, máy thổi khí, màng lọc, hệ thống điều khiển… | Thiết bị nhập khẩu, thương hiệu lớn → Chi phí cao hơn. |
Địa điểm lắp đặt | Chi phí vận chuyển, san lấp mặt bằng, kết nối hạ tầng (điện, nước). | Địa điểm xa hoặc hạ tầng kém → Tăng chi phí. |
Tự động hóa & điều khiển | Mức độ tự động hóa, tích hợp SCADA so với vận hành thủ công. | Tự động hóa cao → Đầu tư ban đầu lớn nhưng giảm nhân công vận hành. |
Lưu ý: Chi phí đầu tư hệ thống xử lý nước thải chế biến thực phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nên khó đưa ra con số chính xác nếu thiếu thông tin chi tiết. Để nhận báo giá cụ thể, vui lòng liên hệ Envico.
Lợi ích của việc xử lý nước thải thực phẩm
Việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải hiệu quả giúp doanh nghiệp đạt được ba lợi ích sau:
Bảo vệ môi trường & sức khỏe cộng đồng
Xử lý nước thải giúp giảm ô nhiễm nguồn nước, ngăn ngừa dịch bệnh, hạn chế mùi hôi và ô nhiễm đất, đồng thời bảo vệ hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
Tuân thủ pháp luật & nâng cao uy tín doanh nghiệp
Đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải, tránh bị xử phạt và khẳng định hình ảnh doanh nghiệp có trách nhiệm với xã hội, đặc biệt trong thời điểm QCVN 40:2025/BTNMT chính thức có hiệu lực.
Tiết kiệm chi phí & tận dụng tài nguyên
Nước sau xử lý đạt chuẩn có thể tái sử dụng cho tưới cây, rửa sàn, làm mát…, giúp giảm chi phí sử dụng nước sạch. Một số công nghệ còn cho phép thu hồi biogas từ bể kỵ khí để dùng làm nhiên liệu giúp tiết kiệm năng lượng và tăng hiệu quả kinh tế.

Với hơn 11 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xử lý nước thải nói chung và đặc biệt là xử lý nước thải trong ngành chế biến thực phẩm, Envico tự hào là đối tác tin cậy của nhiều doanh nghiệp trên toàn quốc. Chúng tôi mang đến các giải pháp xử lý nước thải đạt chuẩn, được thiết kế linh hoạt và tối ưu chi phí, phù hợp với điều kiện thực tế của từng khách hàng. Gọi ngay cho Envico nhé!
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ENVICO
Địa chỉ: Lầu 3, Indochina Tower, 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. ĐaKao, Quận 1, Tp. HCM
Hotline: 0909 794 445 (Mr.Huy)
Điện thoại: (028) 66 797 205
E-mail: admin@envico.vn
Website: Congnghemoitruong.net
Fanpage : Môi trường Envico

