Từ năm 2026, giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế đã được thay thế bằng một loại giấy phép mang tên gọi mới theo Luật Hóa chất số 69/2025/QH15. Doanh nghiệp không nắm được sự thay đổi này rất dễ nộp nhầm loại hồ sơ, dùng sai biểu mẫu, hoặc bị xử phạt vì hoạt động vượt ngoài phạm vi giấy tờ đã được cấp. Bài viết tổng hợp điều kiện, thành phần hồ sơ, thẩm quyền cấp phép và các nghĩa vụ đi kèm, có dẫn chiếu điều khoản cụ thể để bạn tự đối chiếu với văn bản gốc.
Giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế là gì theo quy định mới?
Giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế là tên gọi cũ của loại giấy phép do cơ quan quản lý nhà nước cấp cho tổ chức kinh doanh nhóm hóa chất nguy hiểm bị kiểm soát chặt. Từ năm 2026, tên gọi chính thức là Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
Bản chất pháp lý của loại giấy phép này không thay đổi: đây vẫn là điều kiện bắt buộc để tổ chức được phép mua bán nhóm hóa chất có nguy cơ cao đối với sức khỏe con người, môi trường và an ninh, an toàn xã hội. Điểm khác biệt nằm ở phạm vi danh mục, cách phân nhóm, thẩm quyền cấp phép và các nghĩa vụ giám sát kèm theo.

Các văn bản chi phối trực tiếp gồm:
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay thế Luật Hóa chất 2007;
- Nghị định 24/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 — ban hành các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật;
- Nghị định 25/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 — phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
- Nghị định 26/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 — quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; đây là văn bản quy định trực tiếp điều kiện, hồ sơ và thủ tục cấp phép;
- Thông tư 01/2026/TT-BCT — biểu mẫu và phân cấp thủ tục;
- Quyết định 87/QĐ-BCT năm 2026 — công bố thủ tục hành chính lĩnh vực hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Nghị quyết 19/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 — cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, trong đó hóa chất là một trong mười lĩnh vực được điều chỉnh;
- Nghị định 275/2026/NĐ-CP ngày 08/7/2026 — xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp.
Nghị định 26/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, tức ngày 17/01/2026. Riêng quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Sự thay đổi thuật ngữ trong Luật Hóa chất 2025
Thuật ngữ “hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh” đã được thay bằng “hóa chất cần kiểm soát đặc biệt” kể từ khi Luật Hóa chất 2025 có hiệu lực.
Trước năm 2026, hoạt động này chịu sự điều chỉnh của Nghị định 113/2017/NĐ-CP và Nghị định 82/2022/NĐ-CP. Doanh nghiệp khi đó xin “Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp”. Cả hai nghị định này đã hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 26/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Sự thay đổi không chỉ là đổi tên. Danh mục mới gộp nhiều nhóm hóa chất vốn trước đây được quản lý bằng các loại giấy phép riêng biệt — hóa chất Bảng theo Công ước cấm vũ khí hóa học, tiền chất công nghiệp và hóa chất hạn chế — vào một cơ chế cấp phép thống nhất. Hệ quả thực tế là phạm vi đối tượng phải xin phép đã dịch chuyển theo cả hai chiều. Đây là lý do việc rà soát lại toàn bộ danh mục hóa chất đang kinh doanh là bước đầu tiên bắt buộc, thay vì mặc định áp dụng kết quả phân loại của những năm trước.
Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và cách phân nhóm 1, nhóm 2
Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được ban hành tại Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP. Nghị định này ban hành bốn danh mục kèm theo:
Phụ lục | Nội dung danh mục |
Phụ lục I | Hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm |
Phụ lục II | Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện |
Phụ lục III | Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt |
Phụ lục IV | Hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất |
Phụ lục III chia danh mục thành hai nhóm với mức độ kiểm soát khác nhau. Nhóm 1 gồm tiền chất công nghiệp nhóm IVB, hóa chất Bảng 2 theo Công ước cấm vũ khí hóa học và các hóa chất nguy hiểm khác. Nhóm 2 gồm tiền chất công nghiệp nhóm IVC, hóa chất Bảng 3 theo Công ước cấm vũ khí hóa học và các hóa chất thuộc Công ước Rotterdam, Công ước Stockholm. Việc xác định đúng nhóm rất quan trọng vì nó quyết định thủ tục và ngưỡng miễn trừ áp dụng.
Ngưỡng hàm lượng đối với hỗn hợp chất
Theo Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP, hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt là hỗn hợp chứa ít nhất một thành phần thuộc các trường hợp sau:
- Thuộc nhóm 1 của danh mục, hàm lượng lớn hơn 1% khối lượng;
- Là hóa chất thuộc Công ước cấm vũ khí hóa học hoặc hóa chất thuộc các công ước quốc tế về hóa chất, thuộc nhóm 2 của danh mục, hàm lượng lớn hơn 1% khối lượng;
- Là tiền chất công nghiệp thuộc nhóm 2 của danh mục, hàm lượng lớn hơn 5% khối lượng.
Cần lưu ý ngưỡng 1% ở trường hợp thứ hai không chỉ áp dụng cho hóa chất Bảng 3, mà còn cho các chất thuộc Công ước Rotterdam và Công ước Stockholm nằm trong nhóm 2. Trong thực tế thẩm định hồ sơ, đây là điểm doanh nghiệp sai nhiều nhất: chỉ tra tên chất tinh khiết mà bỏ qua các sản phẩm pha trộn, dung dịch hoặc chế phẩm thương mại có chứa hoạt chất vượt ngưỡng.
Các trường hợp được miễn giấy phép
Trước khi kết luận doanh nghiệp phải xin phép, cần kiểm tra Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP về các trường hợp miễn trừ. Bốn nhóm miễn trừ liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh:
- Miễn cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép sản xuất, kinh doanh đối với hóa chất có điều kiện và hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có nồng độ dưới 0,1% khối lượng của hỗn hợp chất;
- Miễn cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 có nồng độ dưới 1% và nhóm 2 có nồng độ dưới 5% khối lượng của hỗn hợp chất;
- Miễn cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép sản xuất đối với việc san chiết, pha chế hóa chất nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất nội bộ của chính tổ chức, cá nhân thực hiện việc san chiết, pha chế;
- Miễn cấp Giấy chứng nhận và Giấy phép khi hóa chất được chứa trong một số nhóm sản phẩm nhất định.
Nhóm sản phẩm được miễn theo khoản 6 Điều 21 bao gồm: dược phẩm, chế phẩm diệt khuẩn và diệt côn trùng, thực phẩm, mỹ phẩm; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, một số loại phân bón, sản phẩm bảo quản và chế biến nông sản, lâm sản, hải sản, thực phẩm; chất phóng xạ, vật liệu xây dựng, sơn, mực in; keo dán, sản phẩm tẩy rửa, hóa mỹ phẩm dùng trong lĩnh vực gia dụng; xăng, dầu theo quy định pháp luật về xăng dầu, condensate và naphta sử dụng trong chế biến xăng dầu; pin, ắc quy, thiết bị y tế, thiết bị thí nghiệm.
Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế năm 2026
Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế năm 2026 được quy định tại Điều 12 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, gồm sáu khoản: tư cách pháp lý của tổ chức; kho tồn trữ hoặc thuê dịch vụ tồn trữ; tồn trữ và bảo quản hóa chất; năng lực chuyên môn; phương án kiểm soát phòng chống thất thoát; và tuân thủ các yêu cầu đối với hoạt động kinh doanh hóa chất.

Trước hết, tổ chức kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
Các điều kiện dưới đây không chỉ phải đáp ứng tại thời điểm nộp hồ sơ mà phải duy trì trong suốt quá trình hoạt động. Cơ quan cấp phép kiểm tra điều kiện thực tế tại cơ sở, không chỉ thẩm định hồ sơ trên giấy.
Yêu cầu về kho chứa và trường hợp thuê kho tồn trữ
Khoản 2 Điều 12 cho phép hai phương án. Một là thuê kho của tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất, phù hợp với quy mô và loại hóa chất của tổ chức kinh doanh. Hai là có kho tồn trữ hóa chất đáp ứng đồng thời hai yêu cầu: đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 4 của Nghị định 26/2026/NĐ-CP; và có quy trình thao tác an toàn được niêm yết tại khu vực lưu trữ hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
Bốn khoản của Điều 4 được dẫn chiếu quy định rằng nhà xưởng, kho chứa phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ lưu trữ hóa chất; phải có bảng nội quy về an toàn hóa chất và biển báo nguy hiểm thể hiện mã nhận dạng hóa chất, hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo và cảnh báo nguy cơ; phải có Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được tổ chức ban hành; và phải có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với đặc tính nguy hiểm và khối lượng hóa chất tồn trữ tại cơ sở.
Với phương án thuê kho, cơ quan cấp phép sẽ kiểm tra hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ và đánh giá sự phù hợp về quy mô, chủng loại, điều kiện kho chứa trước khi cấp phép. Điều này có nghĩa hợp đồng thuê kho phải ghi rõ chủng loại và khối lượng hóa chất gửi giữ, khớp với danh mục đề nghị cấp phép. Hợp đồng chung chung, không nêu cụ thể loại hóa chất, thường bị yêu cầu bổ sung.
Lưu ý: quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất chỉ có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, nên số đơn vị được cấp còn hạn chế. Cần xác minh đối tác đã có giấy chứng nhận trước khi ký hợp đồng thuê kho.
Yêu cầu về tồn trữ, bảo quản hóa chất
Khoản 3 Điều 12 đặt ra hai yêu cầu. Thứ nhất, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại; không được bảo quản trong cùng một khu vực các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau. Thứ hai, phải đáp ứng khoản 7 Điều 4 của Nghị định, tức hóa chất trong kho phải được bảo quản theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, đảm bảo yêu cầu an toàn và thuận lợi cho công tác ứng phó sự cố hóa chất.
Yêu cầu về nhân sự và huấn luyện an toàn hóa chất
Theo khoản 4 Điều 12, người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh phải có bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa học. Đồng thời phải đáp ứng khoản 4 Điều 5 của Nghị định, theo đó người chịu trách nhiệm chuyên môn phải có trình độ phù hợp với quy mô và loại hình kinh doanh hóa chất, nắm vững phương án và các biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất; và các đối tượng quy định tại Điều 29 Nghị định 25/2026/NĐ-CP tại cơ sở kinh doanh phải được huấn luyện an toàn hóa chất.
Đây là điều kiện được thẩm định kỹ trong quá trình kiểm tra thực tế. Bằng cấp phải đúng chuyên ngành hóa học, không thay thế bằng các ngành kỹ thuật lân cận nếu không có nội dung đào tạo hóa học tương ứng. Hồ sơ nhân sự thiếu tính nhất quán — bằng cấp một người, hợp đồng lao động một người khác, danh sách huấn luyện lại không trùng — là lý do phổ biến khiến hồ sơ bị trả lại ngay ở bước tiếp nhận.
Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất
Khoản 5 Điều 12 yêu cầu tổ chức có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định, trong đó bao gồm tối thiểu bốn nội dung: chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế hoạch kiểm tra, giám sát. Biểu mẫu được ban hành tại Phụ lục VIII Thông tư 01/2026/TT-BCT.
Đi kèm phương án là bản cam kết kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho các mục đích không bị cấm. Hai tài liệu này phản ánh trọng tâm quản lý mới của Luật Hóa chất 2025: ngăn chặn việc hóa chất bị thất thoát ra ngoài chuỗi cung ứng hợp pháp để phục vụ mục đích trái phép.
Trên thực tế, phương án viết theo mẫu chung chung, không gắn với đúng danh mục hóa chất và điều kiện kho thực tế của doanh nghiệp, sẽ bị yêu cầu làm lại. Nội dung phương án cần khớp với hồ sơ kho chứa và danh sách hóa chất đề nghị cấp phép.
Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động kinh doanh hóa chất
Khoản 6 Điều 12 buộc tổ chức tuân thủ các yêu cầu đối với hoạt động kinh doanh hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28 và 29 của Nghị định 25/2026/NĐ-CP. Đây là nhóm điều kiện nằm ở văn bản khác với văn bản quy định thủ tục cấp phép, nên rất dễ bị bỏ sót khi doanh nghiệp chỉ đọc Nghị định 26.
Đối chiếu thêm với Nghị quyết 19/2026/NQ-CP
Nghị quyết 19/2026/NQ-CP được Chính phủ ban hành ngày 29/4/2026 và có hiệu lực cùng ngày, thực hiện cắt giảm, phân cấp và đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong mười lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, trong đó hóa chất là lĩnh vực đứng đầu danh sách.
Theo hướng dẫn của cơ quan quản lý, các nội dung cắt giảm đối với lĩnh vực hóa chất nằm tại phần A Phụ lục II, còn các nội dung đơn giản hóa nằm tại phần C mục 2 Phụ lục III của Nghị quyết. Vì Nghị quyết điều chỉnh trực tiếp một số điều kiện kinh doanh và thành phần hồ sơ so với Nghị định 26/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp cần mở đúng hai vị trí này để đối chiếu trước khi nộp hồ sơ, thay vì chỉ căn cứ vào nghị định gốc.
Nghị quyết hết hiệu lực kể từ ngày 01/3/2027, trừ trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng được ban hành từ ngày 29/4/2026 và có hiệu lực trước thời điểm đó — khi ấy quy định tương ứng trong Nghị quyết hết hiệu lực tại thời điểm văn bản mới có hiệu lực.
Hồ sơ và thủ tục xin giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế
Hồ sơ và thủ tục xin giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế được quy định tại Điều 13 Nghị định 26/2026/NĐ-CP. Tổ chức lập 01 bộ hồ sơ và nộp qua đường bưu chính, nộp trực tiếp, hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp phép
Theo khoản 2 Điều 13, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh gồm bốn đầu mục:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
- Các giấy tờ quy định tại điểm b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 9 của Nghị định;
- Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và bản cam kết kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho các mục đích không bị cấm;
- Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.
Năm điểm được dẫn chiếu tại khoản 2 Điều 9 tương ứng với các tài liệu sau:
- Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của kho chứa hóa chất, thể hiện vị trí kho tàng, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào khu vực kho; kèm giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng kho chứa, hoặc Hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ hóa chất của tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
- Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền, hoặc Quyết định ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của kho chứa hóa chất;
- Bản sao Bằng trung cấp trở lên chuyên ngành hóa học của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh;
- Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định tại Điều 32 Nghị định 25/2026/NĐ-CP.
Về biểu mẫu, Quyết định 87/QĐ-BCT công bố văn bản đề nghị cấp phép theo Mẫu số 06a Phụ lục VI và mẫu Giấy phép theo Mẫu số 06c Phụ lục VI Thông tư 01/2026/TT-BCT.
Lưu ý thực tế: phiếu an toàn hóa chất phải lập cho từng loại hóa chất trong danh mục đề nghị, và nội dung phải thống nhất với thông tin phân loại, ghi nhãn của sản phẩm. Đây là đầu mục chiếm nhiều thời gian chuẩn bị nhất khi doanh nghiệp kinh doanh danh mục rộng.
Cơ quan có thẩm quyền cấp phép và trình tự thực hiện
Theo khoản 4 Điều 13 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại và cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Thông tư 01/2026/TT-BCT phân cấp thủ tục theo nhóm hóa chất; theo Quyết định 87/QĐ-BCT, Bộ Công Thương cấp Giấy phép đối với nhóm 1, hoặc đối với cả nhóm 1 và nhóm 2 trong trường hợp tổ chức có hoạt động với cả hai nhóm, và cơ quan thực hiện là Cục Hóa chất.

Trình tự thực hiện theo khoản 5 Điều 13 gồm các bước:
- Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp phép;
- Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép. Trường hợp không cấp, cơ quan phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;
- Trường hợp tổ chức thuê kho của đơn vị đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất, cơ quan cấp phép xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ và đánh giá sự phù hợp về quy mô, chủng loại, điều kiện kho chứa;
- Sau khi cấp phép, cơ quan cấp phép gửi bản sao Giấy phép đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý.
Thời hạn giải quyết, phí thẩm định và hiệu lực của giấy phép
Thời hạn thẩm định giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế là 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
Về chi phí, khoản 8 Điều 13 quy định tổ chức nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ. Mức phí xác định theo biểu phí hiện hành, vì vậy doanh nghiệp nên kiểm tra lại tại thời điểm nộp thay vì áp dụng con số của các năm trước.
Cần phân biệt rõ hai mốc thời gian dễ nhầm lẫn. 16 ngày làm việc là thời gian thẩm định, không tính thời gian doanh nghiệp bổ sung hồ sơ và không tính ngày nghỉ, ngày lễ; trên thực tế, một hồ sơ chuẩn bị chưa kỹ có thể kéo dài nhiều tuần do phải bổ sung nhiều lần. Còn 05 năm là thời hạn hiệu lực của giấy phép, và doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị hồ sơ trước khi hết hạn để tránh gián đoạn hoạt động kinh doanh và thông quan hàng nhập khẩu.
Cấp lại và cấp điều chỉnh giấy phép
Theo khoản 6 Điều 13, thủ tục cấp lại áp dụng khi Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép và giấy tờ, tài liệu chứng minh trong trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thành lập. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp lại Giấy phép.
Một điểm rất dễ nhầm: thời hạn của Giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp. Cấp lại không làm mới chu kỳ 05 năm.
Theo khoản 7 Điều 13, thủ tục cấp điều chỉnh áp dụng khi có thay đổi về địa điểm của cơ sở sản xuất, kinh doanh, tồn trữ hóa chất, hoặc thay đổi về quy mô, chủng loại hóa chất sản xuất, kinh doanh. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị điều chỉnh và giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện đối với các nội dung điều chỉnh. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định và cấp Giấy phép theo trình tự, thủ tục như cấp mới, và thời hạn của Giấy phép cấp điều chỉnh cũng thực hiện như cấp mới.
Điểm doanh nghiệp cần lưu ý: việc bổ sung một mã hóa chất mới vào danh mục kinh doanh không được thực hiện tự động. Nếu bán hóa chất nằm ngoài danh mục ghi trên giấy phép, hành vi đó được xem là kinh doanh không có giấy phép đối với loại hóa chất đó. Vì vậy, mỗi lần mở rộng danh mục hàng hóa đều cần rà soát lại giấy phép trước khi ký hợp đồng.
Những nghĩa vụ thường xuyên sau khi được cấp phép
Được cấp giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế mới chỉ là điều kiện khởi đầu. Doanh nghiệp còn phải thực hiện một loạt nghĩa vụ thường xuyên trong quá trình kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, và đây cũng chính là nhóm nội dung mà chế tài xử phạt quy định cụ thể ở mức đáng kể.
Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Theo Điều 14 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải có Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp; đây là điều kiện để thông quan. Giấy phép này tách biệt với giấy phép kinh doanh, không thể dùng thay cho nhau.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu gồm: văn bản đề nghị; hóa đơn thương mại bản gốc kèm bản dịch tiếng Việt có xác thực nếu hóa đơn phát hành bằng tiếng nước ngoài; phiếu an toàn hóa chất; báo cáo về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán, sử dụng và tồn trữ hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 theo các Giấy phép đã được cấp; Giấy phép sản xuất hoặc Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt tùy trường hợp; và bản sao Giấy chứng nhận sử dụng cuối cùng khi xuất khẩu hóa chất Bảng 3 sang nước không phải là thành viên Công ước Cấm vũ khí hóa học.
Về thời hạn, cơ quan có thẩm quyền thông báo bổ sung hồ sơ trong 03 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa hợp lệ, và cấp Giấy phép trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu có thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp, chỉ được gia hạn 01 lần và thời gian gia hạn không quá 06 tháng. Hồ sơ gia hạn phải nộp trước khi Giấy phép hết hạn tối thiểu 05 ngày làm việc.
Hai lưu ý quan trọng. Thứ nhất, trường hợp xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là tiền chất công nghiệp từ Việt Nam ra nước ngoài phải có văn bản chấp thuận của Bộ Công an; nếu Bộ Công an không thông qua yêu cầu thông báo tiền xuất khẩu thì cơ quan cấp phép từ chối cấp phép. Thứ hai, khi thay đổi nội dung hóa đơn, tổ chức phải làm thủ tục cấp điều chỉnh Giấy phép — điều này cho thấy Giấy phép gắn với lô hàng theo hóa đơn cụ thể.
Về thẩm quyền, kể từ ngày 29/5/2026, theo Nghị quyết 19/2026/NQ-CP, việc tiếp nhận hồ sơ và cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 đã được phân cấp về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cục Hải quan đã có văn bản yêu cầu các chi cục hải quan khu vực triển khai thống nhất nội dung này.
Nghĩa vụ công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng
Theo Điều 15 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để sản xuất hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất trước 30 ngày khi đưa hóa chất vào sử dụng lần đầu, hoặc khi thay đổi mục đích sử dụng đã công bố.
Cần đọc đúng mốc thời gian: việc công bố phải hoàn tất ít nhất 30 ngày trước khi bắt đầu sử dụng, không phải trong vòng 30 ngày sau đó. Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 14 yêu cầu tổ chức, cá nhân phải lập tài khoản trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất và công bố mục đích sử dụng khi nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để phục vụ sản xuất sản phẩm, hàng hóa khác. Đây là nghĩa vụ độc lập, không thay thế được bằng giấy phép nhập khẩu, đồng thời là căn cứ để bên bán kiểm tra tư cách của bên mua.
Phiếu kiểm soát mua, bán và hệ thống truy xuất nguồn gốc
Tổ chức kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải lập phiếu kiểm soát mua, bán cho từng lần giao hàng, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giao hàng. Biểu mẫu, thời hạn, phương thức và lộ trình thực hiện việc lập phiếu kiểm soát trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất được quy định tại Thông tư 01/2026/TT-BCT, và việc không lập phiếu đúng thời hạn là hành vi bị xử phạt theo Nghị định 275/2026/NĐ-CP.
Về dài hạn, khoản 2 Điều 27 Nghị định 26/2026/NĐ-CP giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các bộ, ngành liên quan xây dựng, triển khai và vận hành hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, tích hợp với Phiếu kiểm soát mua, bán, trên nền tảng định danh và xác thực điện tử. Cần lưu ý nghĩa vụ xác thực, định danh, truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp chỉ phát sinh khi hệ thống này hoàn thiện và được Bộ Công an công bố.
Kèm theo đó là nghĩa vụ kiểm tra tư cách bên mua. Tổ chức bán hàng phải xác nhận bên mua có giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hoặc — nếu bên mua là đơn vị sử dụng — đã công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất. Bán hàng cho đối tượng không đáp ứng là hành vi bị xử phạt trực tiếp.
Các hành vi bị nghiêm cấm và chế tài xử phạt
Điều 3 Luật Hóa chất 2025 quy định bảy nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hóa chất, có thể tóm lược như sau: chiếm đoạt hóa chất và các hành vi sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, tồn trữ, sử dụng, mua bán, trao đổi, cho mượn, cho thuê, cầm cố hóa chất trái pháp luật; chiếm đoạt, mua bán, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về hóa chất; không cung cấp hoặc cố ý cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, không kịp thời về đặc tính nguy hiểm của hóa chất, về sự cố hoặc việc mất, thất thoát hóa chất nguy hiểm; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc hoặc hóa chất không được phép trong thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và sản phẩm hóa chất tiêu dùng; sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có hàm lượng hóa chất nguy hiểm không tuân thủ quy định của Luật, gây ảnh hưởng nghiêm trọng; lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để vi phạm pháp luật về quản lý hóa chất; và các hoạt động hóa chất gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, tài sản, môi trường hoặc xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh hóa chất, trật tự an toàn xã hội.
Về chế tài, Nghị định 275/2026/NĐ-CP ban hành ngày 08/7/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp, có hiệu lực từ ngày 25/8/2026 và thay thế Nghị định 71/2019/NĐ-CP. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm của cá nhân trong lĩnh vực hóa chất là 50 triệu đồng; đối với cùng một hành vi, tổ chức bị phạt gấp 02 lần mức áp dụng đối với cá nhân.
Một số mức phạt tại Điều 17 Nghị định 275/2026/NĐ-CP liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh:
Hành vi vi phạm | Mức phạt (cá nhân) | Biện pháp bổ sung |
Sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt mà không có Giấy phép, hoặc tiếp tục hoạt động trong thời gian bị đình chỉ | 30 – 40 triệu đồng | Đình chỉ một phần hoạt động đối với loại hóa chất vi phạm |
Bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức không có giấy phép, hoặc cho bên sử dụng chưa công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng | 20 – 25 triệu đồng | Đình chỉ một phần hoạt động kinh doanh đối với loại hóa chất vi phạm từ 03 đến 06 tháng |
Không lập phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giao hàng cho mỗi lần giao hàng | 15 – 20 triệu đồng | — |
Viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép | 8 – 10 triệu đồng | — |
Với doanh nghiệp, các mức trên được nhân đôi. Ngoài phạt tiền, Nghị định còn quy định các trường hợp đình chỉ hoạt động, tước giấy phép, buộc nộp lại giấy phép bị sửa chữa tẩy xóa, buộc hủy hợp đồng được ký trái quy định, và chuyển hồ sơ để xem xét trách nhiệm hình sự khi hành vi có dấu hiệu tội phạm.
Liên quan đến việc thu hồi giấy phép, Điều 22 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định cơ quan cấp Giấy phép là cơ quan có thẩm quyền thu hồi. Sau khi nhận được Quyết định thu hồi, tổ chức phải nộp lại bản gốc Giấy phép cho cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc.
Giấy phép cấp trước ngày 17/01/2026 còn hiệu lực không?
Điều 30 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định điều khoản chuyển tiếp khá chi tiết. Doanh nghiệp cần đọc kỹ vì các mốc thời gian khác nhau tùy loại giấy tờ và tùy hoạt động.
- Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng, tiền chất công nghiệp, hóa chất hạn chế sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp đã được cấp trước ngày Nghị định có hiệu lực: được tiếp tục hoạt động theo Giấy phép đã cấp đến khi hết thời hạn của Giấy phép;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp đã được cấp trước đó: được tiếp tục hoạt động đến hết ngày 31/12/2027;
- Việc sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt của Nghị định 24/2026/NĐ-CP mà không thuộc các danh mục cũ theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP, Nghị định 82/2022/NĐ-CP và Nghị định 33/2024/NĐ-CP: phải đáp ứng quy định của Nghị định 26/2026/NĐ-CP trước ngày 31/12/2026;
- Việc xuất khẩu, nhập khẩu nhóm hóa chất nêu trên: được miễn xuất trình hồ sơ về Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đến trước ngày 31/12/2026;
- Việc xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp được đưa vào Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: được sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện đã cấp thay cho Giấy phép cho đến ngày 31/12/2027;
- Việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng và hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh được đưa vào Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: được sử dụng Giấy phép sản xuất, kinh doanh đã cấp thay cho Giấy phép mới cho đến khi hết hiệu lực của Giấy phép.
Như vậy, doanh nghiệp đang giữ giấy phép hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh cấp theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP không phải xin lại ngay, nhưng cần thực hiện ba việc: đối chiếu danh mục hóa chất đang kinh doanh với Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP; xác định thời điểm giấy phép hết hạn để chuẩn bị hồ sơ mới; và rà soát xem có mặt hàng nào rơi vào diện phải đáp ứng quy định mới trước ngày 31/12/2026 hay không.
Kết luận
Giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế đã chuyển sang tên gọi mới là Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, với danh mục, điều kiện và cơ chế giám sát chặt chẽ hơn theo Luật Hóa chất 2025 cùng các Nghị định 24, 25 và 26/2026/NĐ-CP.
Ba việc doanh nghiệp cần làm ngay:
- Rà soát danh mục hóa chất đang kinh doanh theo Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP, xác định thuộc nhóm 1 hay nhóm 2, đồng thời kiểm tra các trường hợp miễn trừ tại Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
- Chuẩn bị đủ sáu nhóm điều kiện tại Điều 12 Nghị định 26/2026/NĐ-CP — bao gồm cả yêu cầu tuân thủ Điều 25 đến Điều 29 Nghị định 25/2026/NĐ-CP — và đối chiếu thêm phần A Phụ lục II cùng phần C mục 2 Phụ lục III Nghị quyết 19/2026/NQ-CP trước khi nộp hồ sơ;
- Thực hiện nghĩa vụ vận hành ngay từ đầu, đặc biệt là lập phiếu kiểm soát mua bán trong 10 ngày kể từ ngày giao hàng, kể cả khi vẫn đang sử dụng giấy phép cũ còn hiệu lực.
Với thời hạn thẩm định 16 ngày làm việc và hiệu lực giấy phép 05 năm, việc chuẩn bị hồ sơ đúng ngay từ lần nộp đầu tiên là cách tiết kiệm thời gian và chi phí hiệu quả nhất.
Doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn về giấy phép kinh doanh hoá chất liên hệ trực tiếp bộ phận phụ trách của Envico qua số điện thoại 0972 957 939.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ENVICO
Địa chỉ: Lầu 3, Indochina Tower, 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. ĐaKao, Quận 1, Tp. HCM
Hotline hỗ trợ & tư vấn: 0972 957 939 (Ms.Ngân)
Điện thoại: (028) 66 797 205
E-mail: admin@envico.vn
Web: www.congnghemoitruong.net và www.antoanmoitruong.vn

