Công ty cổ phần công nghệ môi trường ENVICO

Hồ Sơ Môi Trường, Hóa Chất: 0972 957 939 (Ms Ngân)

Hệ Thống Xử Lý: 0969 298 297 (Mr Huy)

Bảo Hành, Bảo Trì: 0938 473 386 (Mr Nhân)

Sự khác nhau giữa luật môi trường cũ và mới

5 Views -

Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 (Luật BVMT 2020) được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, thay thế Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13. Sự khác nhau giữa luật môi trường cũ và mới thể hiện điểm đổi mới trong tư duy quản lý môi trường, phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững của đất nước.

Những điểm hạn chế của luật môi trường 2014

Luật Bảo vệ Môi trường 2014, dù đã tạo ra một hành lang pháp lý chặt chẽ cho công tác bảo vệ môi trường, nhưng sau thời gian triển khai, nhiều hạn chế và bất cập đã phát sinh, đặt ra sự cần thiết và cấp bách của việc xây dựng Luật Bảo vệ Môi trường 2020. Các thách thức và vấn đề cụ thể gồm:

Về Tính Hiệu Lực Pháp Lý:

      • Một số quy định chưa phù hợp và thiếu hướng dẫn cụ thể, gây chậm trễ khi áp dụng vào thực tế.
      • Quy định không đáp ứng nhanh chóng với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế, tạo ra sự chậm trễ trong quá trình đổi mới chính sách BVMT.

Về Cơ Chế Quản Lý Nhà Nước:

      • Quản lý phân tán, chồng chéo và không hợp lý, cần tăng cường năng lực và rõ ràng trách nhiệm.
      • Bộ máy quản lý chưa đủ tương xứng với chức năng, gặp khó khăn trong giải quyết các vấn đề liên ngành, liên vùng, và xuyên quốc gia.
      • Thiếu cơ chế hấp dẫn để kích thích sự tham gia của xã hội, doanh nghiệp và người dân trong công tác BVMT.

Về Hiệu Lực Quản Lý Nhà Nước:

      • Thủ tục hành chính về môi trường thiếu sự liên thông và tích hợp, dẫn đến sự chồng chéo, trùng lắp, và mất hiệu quả.
      • Thiếu hành lang pháp lý để điều chỉnh các vấn đề mới phát sinh về BVMT, như tác động của biến đổi khí hậu và an ninh môi trường.

Về Chế Tài Xử Lý Vi Phạm:

    • Các quy định về chế tài xử lý vi phạm còn yếu, không đảm bảo tính răn đe, làm tăng nguy cơ vi phạm pháp luật về BVMT.
    • Các quy định về thanh tra, kiểm tra môi trường còn chưa đủ chặt chẽ và đầy đủ, làm yếu tố đặc biệt trong quá trình thực hiện và tuân thủ.

Hình 1: Luật bảo vệ môi trường 2014

Với những bất cập và thách thức này, việc xây dựng Luật Bảo vệ Môi trường 2020 trở nên hết sức cấp bách. Sự khác nhau giữa luật môi trường cũ và mới đã có những điểm thay đổi tập trung vào việc giải quyết những hạn chế đã phát sinh từ Luật BVMT 2014, đồng thời đáp ứng linh hoạt với những thách thức mới của môi trường hiện đại và biến đổi khí hậu.

Trong số những điểm mới, cấu trúc của Luật BVMT 2020 được thiết kế lại với 16 Chương, 171 Điều, tăng gần 70 Điều và loại bỏ gần 50 Điều so với phiên bản trước (Luật BVMT 2014). Quan trọng nhất, Luật này đặt bảo vệ các thành phần môi trường lên hàng đầu, nhấn mạnh mục tiêu chính là bảo vệ sức khỏe con người và coi đây là trọng tâm quyết định cho các chính sách bảo vệ môi trường khác.

Một số thay đổi về khái niệm và thuật ngữ

Dưới đây là sự khác nhau giữa luật môi trường cũ và mới về khái niệm và thuật ngữ:

Về giải thích từ ngữ:

Trong Luật BVMT 2020, có sự bổ sung về thuật ngữ, đặc biệt là việc giải thích rõ hơn về “cộng đồng dân cư” và “giảm nhẹ phát thải khí nhà kính”.

Về nguyên tắc BVMT:

Trong khi Luật BVMT 2014 chỉ nhấn mạnh BVMT là trách nhiệm và nghĩa vụ, Luật BVMT 2020 mở rộng quan điểm này bằng cách xem xét BVMT không chỉ như một nghĩa vụ và trách nhiệm mà còn như một quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, và cá nhân. Thêm vào đó, nguyên tắc BVMT được nhấn mạnh là điều kiện, nền tảng, và vấn đề trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế – xã hội bền vững.

Đối với nhiệm vụ BVMT nước: 

  • Luật BVMT 2014 quy định về bảo vệ môi trường nước gồm: BVMT nước sông, ao hồ, thủy lợi, thủy điện, môi trường nước dưới đất.
  • Luật BVMT 2020 chia thành 3 nhóm BVMT nước là nước mặt, nước biển và nước dưới đất.

Đối với nhiệm vụ BVMT không khí: 

Luật BVMT 2020 kế thừa Luật BVMT 2014 về bảo vệ môi trường không khí, đồng thời bổ sung thêm các quy định mới nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, bảo vệ môi trường không khí như sau:

  • Đặt yêu cầu về thông báo kịp thời về tình trạng ô nhiễm không khí để giảm thiểu tác động đến sức khỏe cộng đồng.
  • Yêu cầu quan trắc, đánh giá, và kiểm soát nguồn phát thải, đảm bảo theo dõi và đánh giá đúng quy định.
  • Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng không khí ở cấp quốc gia và cấp tỉnh để tăng cường khả năng quản lý và phân định rõ trách nhiệm.

Luật bảo vệ môi trường 2020 

Hình 2: Luật bảo vệ môi trường 2020 

Điểm khác biệt về các loại hồ sơ môi trường

Sự khác nhau giữa luật môi trường cũ và mới trong các loại hồ sơ :

Đối với báo cáo ĐTM

  • Luật BVMT 2014:
  • Yêu cầu lập ĐTM trong giai đoạn chuẩn bị dự án.
  • Biện pháp xử lý chất thải chưa rõ ràng trong nội dung ĐTM.
  • Các dự án không cần tham vấn bao gồm những dự án phù hợp với quy hoạch khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được phê duyệt báo cáo ĐTM cho giai đoạn đầu tư.
  • Luật BVMT 2020:
  • Đánh giá tác động môi trường phải thực hiện trong giai đoạn nghiên cứu khả thi trước khi quyết định đầu tư. Mỗi dự án chỉ lập một ĐTM (trừ khi được phép tách thành nhiều dự án độc lập).
  • Xác định rõ biện pháp xử lý chất thải, bao gồm đánh giá, lựa chọn công nghệ, thiết kế cơ sở công trình, hạng mục xử lý chất thải và kế hoạch ứng phó với sự cố ô nhiễm.
  • Các dự án không phải tham vấn gồm dự án nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc dự án thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Đối với đánh giá môi trường chiến lược (ĐCM)

  • Luật BVMT 2014:
  • Đối tượng thực hiện là Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của vùng KT-XH, vùng kinh tế trọng điểm, hành lang kinh tế, vành đai kinh tế; Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt; Chiến lược, quy hoạch phát triển khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp; Chiến lược, quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên quy mô từ 02 tỉnh trở lên; Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh có tác động lớn đến môi trường.
  • Cơ quan thẩm định ĐCM bao gồm Bộ Tài Nguyên Môi Trường, Bộ và cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh.

Hình 3: Trụ sở bộ Tài Nguyên và Môi Trường tại Hà Nội

  • Luật BVMT 2020:
  • Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược là quy hoạch tổng thể quốc gia; quy hoạch không gian biển quốc gia; quy hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có tác động lớn đến môi trường; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh; quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
  • Cơ quan thẩm định ĐCM gồm Bộ Tài Nguyên Môi Trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với quy hoạch bí mật quốc phòng, an ninh.
  • Thời hạn thẩm định là 25 ngày và cơ quan thẩm định thông báo kết quả trong 7 ngày sau họp hội đồng thẩm định.

Việc xây dựng Luật Bảo vệ Môi trường 2020 đã đưa ra những điểm mới quan trọng, cải thiện và bổ sung cho Luật BVMT 2014, sự khác nhau giữa luật môi trường cũ và mới đã đáp ứng các thách thức mới của thời kỳ hiện nay. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc lập hồ sơ môi trường do khó khăn trong việc nắm bắt các quy định của pháp luật, hãy gọi ngay cho Envico để được tư vấn MIỄN PHÍ.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ENVICO

Địa chỉ: Lầu 3, Indochina Tower, 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. ĐaKao, Quận 1, Tp. HCM

Hotline0909 794 445 (Mr.Huy)

Điện thoại: (028) 66 797 205

E-mail: admin@envico.vn

Website: Congnghemoitruong.net 

 

0909 79 44 45