Công ty cổ phần công nghệ môi trường ENVICO

Hồ Sơ Môi Trường, Hóa Chất: 0972 957 939 (Ms Ngân)

Hệ Thống Xử Lý: 0969 298 297 (Mr Huy)

Bảo Hành, Bảo Trì: 0938 473 386 (Mr Nhân)

TOP 10 kim loại có khối lượng riêng lớn nhất hiện nay

88 Views -

Trong bài viết này, Envico sẽ cùng bạn khám phá danh sách top 10 kim loại có khối lượng riêng lớn nhất hiện nay. Kim loại nặng là một vật liệu có giá trị cao trong khoa học và công nghiệp nhờ khả năng chịu lực và chịu nhiệt vượt trội. Không chỉ có trọng lượng đáng kinh ngạc mà những tính chất độc đáo của các kim loại này cũng khiến chúng trở nên ấn tượng. Dưới đây là bảng xếp hạng TOP 10 kim loại có khối lượng riêng lớn nhất hiện nay.

Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất: Osmi

Khối lượng riêng: 22,6g/cm3

Tính đến nay, Osmi là kim loại có khối lượng riêng lớn nhất mà con người khám phá được, đây là kim loại có mật độ cao nhất. Ngoài việc là kim loại nặng nhất, Osmium còn là một kim loại khá cứng và được xếp hạng là kim loại cứng thứ ba trên trái đất

Đặc điểm: Osmi ở trạng thái rắn có màu xanh nhạt giống kẽm. Đây là thành phần quan trọng nhất để chế tạo hợp kim và bền vững với các loại axit khác nhau

Ứng dụng: Osmi được dùng trong chế tạo các loại hợp kim không gỉ, ngoài ra nó còn được sử dụng trong các ứng dụng không gian do khả năng phản xạ cao.

>>Xem thêm: Nguyên nhân biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay 

Osmi có khối lượng riêng lớn nhất được xếp hạng là kim loại cứng thứ 3 trên thế giới 

Hình 1 : Osmi có khối lượng riêng lớn nhất 

Các kim loại có khối lượng riêng lớn nhất: Iridium

Khối lượng riêng: 22,6g/cm3

Đặc điểm: Iridi ( Ký hiệu là Ir) có màu xám bạc và điểm nóng chảy và khoảng 2.447 độ C (4.437 độ F) và điểm sôi vào vào khoảng 4.527 độ C (8.181 độ F). Đây là kim loại chuyển tiếp, cứng và là nguyên tố đặc thứ 2 ( sau Osmi). Điểm nóng chảy cao của Iridium và khả năng chịu mài mòn, chịu nhiệt tốt giúp nguyên tố này trở thành một trong những chất liệu bền bỉ nhất, được ứng dụng nhiều trong các ngành công nghiệp.

Ứng dụng: Iridium còn được sử dụng trong các vỏ thiên thạch nhân tạo và các hệ thống thông tin địa lý toàn cầu (GPS) để cải thiện tính chính xác của hệ thống. Ngoài ra Iridi còn được dùng để làm nguồn cung cấp phóng xạ trong điều trị ung thư.

Các kim loại có khối lượng riêng lớn nhất: Bạch kim

Khối lượng riêng: 21,450g/cm3

Đặc điểm: Bạch kim (Ký hiệu Pt) là kim loại có màu trắng xám, ở dạng tinh khiết, bạch kim có màu trắng bạc, sáng bóng. Bạch kim có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có tính chất là dẻo, dễ uốn, ít bị ăn mòn và không bị oxi hóa. Bạch kim còn có khả năng chống ăn mòn cao và không tạo kết tủa muối

Ứng dụng: Bạch kim được dùng nhiều trong nhiều lĩnh vực như: Làm đồ trang sức, chất xúc tác trong các phòng thí nghiệm, chế tạo các thiết bị trong ngành y tế (dao phẫu thuật, máy trợ tim, thuốc chữa ung thư…), luyện kim, chế tạo ô tô và nhiều lĩnh vực khác.

Bạch kim có khối lượng riêng 21,450g/cm3 thường được ứng dụng làm đồ trang sức, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

Hình 2 : Bạch kim có khối lượng riêng 21,450g/cm3 

Plutonium

Khối lượng riêng: 19.840g/cm3

Đặc điểm: Plutonium ( ký hiệu là Pu) là một nguyên tố hóa học có số nguyên tử là 94, thuộc nhóm actini. Nó là một kim loại màu trắng bạc và có tính phóng xạ cao thường được tạo ra trong quá trình tổng hợp trong phản ứng hạt nhân.

Ứng dụng: Dùng trong cung cấp năng lượng cho tàu vũ trụ, sản xuất vũ khí hạt nhân và chế tạo bom nguyên tử. Do tính chất độc hại nên việc xử lý Plutoni khá nguy hiểm và cần được thực hiện cẩn thận.

Plutonium có khối lượng riêng 19.840g/cm3 thường cung cấp năng lượng cho tàu vũ trụ, màu trắng bạc, tính phóng xạ cao 

Hình 3 : Plutonium có khối lượng riêng 19.840g/cm3

Vàng

Khối lượng riêng: 19,320g/cm3

Đặc điểm: Vàng ( ký hiệu là Au)  là một trong những kim loại quý hiếm và có giá trị cao. Nó không phóng xạ và không có tác động độc hại đáng kể, vì thế nên nó đã trở thành một trong những kim loại quý an toàn và dễ dàng sử dụng trong các ứng dụng đa dạng.

Ứng dụng: Được sử dụng trong nhiều mục đích, phổ biến nhất là ngành trang sức. Ngoài ra còn được dùng trong các ứng dụng công nghiệp và y học

Vonfram

Khối lượng riêng: 19,300g/cm3

Đặc điểm: Vonfram ( ký hiệu là W) xếp thứ 5 trong bảng những kim loại có khối lượng riêng lớn nhất Thế Giới. Đây là kim loại có độ cứng cao, khả năng chịu nhiệt, chịu tác động cao nhưng không dẻo dai và khó uốn nắn.

Ứng dụng: Sản xuất các sản phẩm sử dụng trong gia công và cắt như mũi khoan, dao phay đạn xuyên giáp, dụng cụ máy tiện…

Uranium

Khối lượng riêng: 18,800g/cm3

Đặc điểm: Urani hay Uranium được sản xuất từ các khoáng sản chứa urani như uraninit. Các đồng vị phóng xạ của urani có số neutron từ 144 đến 146 nhưng phổ biến nhất là các đồng vị Urani-238, Urani-235 và U-234. Tất cả đồng vị của Urani đều không bền và có tính phóng xạ yếu. Urani có đặc tính dẻo, dễ uốn và có tính thuận từ.

Ứng dụng: Uranium là nguyên liệu chính để sản xuất điện hạt nhân. Ngoài ra, nguyên tố này còn được dùng trong sản xuất bom nguyên tử và trong một số ngành công nghiệp chế tạo khác như sản xuất thủy tinh, sơn, gốm, sứ…

Các kim loại có khối lượng riêng lớn nhất: Tantalum

Khối lượng riêng: 16.600g/cm3

Đặc điểm: Tantalum (Ký hiệu là Ta) có màu xám xanh nhạt, là kim loại cứng, dễ uốn, chống ăn mòn axit, dẫn điện và nhiệt tốt. 

Ứng dụng: Dùng để chế tạo các bộ phận chịu nhiệt, chịu ăn mòn trong các lĩnh vực như hàng không, vũ trụ, y học và hóa học. Tantalum còn được sử dụng trong sản xuất điện tử như linh kiện bán dẫn của các bộ phận điện thoại di động và máy tính.

Thủy ngân

Khối lượng riêng: 13,546g/cm3

Đặc điểm: Thủy ngân là một kim loại nặng, dẫn nhiệt kém, dẫn điện tốt. Thủy ngân là kim loại duy nhất tồn tại dưới dạng lỏng ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và áp suất. Nguyên tố này có điểm sôi là 356,73 °C và điểm đóng băng là −38,83 °C.

Ứng dụng: Thủy ngân được sử dụng trong nhiều thiết bị như nhiệt kế, áp kế, van phao, công tắc thủy ngân, rơ le thủy ngân, đèn huỳnh quang… Tuy nhiên, do tính chất độc hại, việc sử dụng thủy ngân đã ngày càng hạn chế và được thay thế bằng các chất an toàn khác. 

Thủy ngân có khối lượng riêng 13, 564g/cm3 thường sử dụng trong các thiết bị nhiệt kế, van phao. dẫn điện tốt, dẫn nhiệt kém

Hình 4 : Thủy ngân có khối lượng riêng 13, 564g/cm3

Rhodium 

Đứng cuối cùng trong bảng xếp hạng các kim loại nặng nhất tính theo khối lượng riêng là Rhodium.

Khối lượng riêng: 12,410g/cm3

Đặc điểm: Rhodium là một kim loại chuyển tiếp hiếm, có màu bạc trắng, cứng và chống ăn mòn. Nó là một kim loại quý và là thành viên của nhóm platinum. 

Ứng dụng: Được ứng dụng trong các ngành công nghiệp và sản xuất đồ trang sức. Ngoài ra, Rhodium còn được sử dụng trong sản xuất các thiết bị điện tử .

Tác hại của kim loại có khối lượng riêng lớn nhất với sức khỏe

Kim loại nặng có thể ảnh hưởng đến quá trình sao chép ADN bằng cách tương tác với màng tế bào, gây ra dị dạng và bất thường cho các thế hệ sau này. Nếu bạn sử dụng nguồn nước chứa kim loại nặng vượt quá ngưỡng cho phép, bạn có thể gặp phải các vấn đề về da như phát ban và viêm da kéo dài.Khi cơ thể tích tụ kim loại nặng với hàm lượng lớn, có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng, bao gồm tổn thương não và co rút cơ.

Kim loại nặng nhất trong nước, khi được hấp thụ bởi cơ thể, có thể làm rối loạn quá trình trao đổi chất, khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng và hoạt động bài tiết. Điều này có thể dẫn đến các rối loạn tiêu hóa, tim mạch và chức năng hệ thống thần kinh.

Xem thêm: Hệ thống quan trắc khi thải tự động

Trên đây là thông tin về Top 10 kim loại có khối lượng riêng lớn nhất hiện nay. Kim loại nặng được sử dụng trong nhiều ứng dụng hiện đại, chẳng hạn như nông nghiệp, y học và công nghiệp…Tuy nhiên bên cạnh các ưu điểm thì những kim loại kể trên còn mang đến nhiều tác động xấu đối với môi trường và sức khỏe con người, nên cần lưu ý sử dụng đúng cách. 

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ENVICO

Địa chỉ : Lầu 3, Indochina Tower, 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. ĐaKao, Quận 1, Tp. HCM Hotline: 0909 794 445 (Mr.Huy)

Điện thoại : (028) 66 797 205

E-mail : admin@envico.vn

Website : Congnghemoitruong.net

Fanpage : Công ty xử lý nước thải – Envico

0909 79 44 45