Công ty cổ phần công nghệ môi trường ENVICO

Hồ Sơ Môi Trường, Hóa Chất: 0972 957 939 (Ms Ngân)

Hệ Thống Xử Lý: 0969 298 297 (Mr Huy)

Bảo Hành, Bảo Trì: 0938 473 386 (Mr Nhân)

Giải Đáp Thắc Mắc Về Cách Tính Phí Nước Thải Sinh Hoạt

1 Views -

Nước thải sinh hoạt là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc tính phí nước thải sinh hoạt là một trong những biện pháp nhằm hạn chế tình trạng này. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết cách tính phí nước thải sinh hoạt như thế nào. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách tính phí nước thải sinh hoạt một cách đơn giản và chính xác nhất.

Đối tượng nào phải chịu phí nước thải sinh hoạt?

Tại điều 2 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như sau

Về đối tượng chịu phí nước thải

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp thải vào nguồn tiếp nhận nước thải theo quy định pháp luật và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp miễn thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Nước thải sinh hoạt là nước thải từ hoạt động của:

  • Hộ gia đình, cá nhân.
  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác (gồm cả trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức này), trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức này.
  • Cơ sở: Rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy.
  • Cơ sở khám, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu.
  • Cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, các đối tượng sau sẽ phải đóng phí bảo vệ môi trường cho việc xử lý nước thải sinh hoạt:

  • Hộ gia đình và cá nhân.
  • Cơ quan nhà nước, tổ chức sự nghiệp, tổ chức vũ trang nhân dân, và các tổ chức khác (bao gồm trụ sở, chi nhánh và văn phòng của họ), ngoại trừ các cơ sở sản xuất hoặc chế biến thuộc quyền quản lý của họ.
  • Các cơ sở như trạm rửa ô tô, rửa xe máy, cửa hàng sửa chữa ô tô và xe máy.
  • Các cơ sở y tế, nhà hàng, khách sạn, và các cơ sở giáo dục và nghiên cứu.
  • Các cơ sở kinh doanh và dịch vụ khác không liên quan đến việc sản xuất hoặc chế biến, không thuộc phạm vi của tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân.

Đối tượng phải chịu phí nước thải sinh hoạt

Hình 1: Đối tượng phải chịu phí nước thải sinh hoạt

Cách tính phí nước thải sinh hoạt

Tại điều 6 và điều 7 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải có nêu rõ:

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1 m³ nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.

Công thức tính phí nước thải sinh hoạt : 

Số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau:

Số phí phải nộp (đồng) = Số lượng nước sạch sử dụng (m³) X Giá bán nước sạch (đồng/m³) X Mức thu phí

Trong đó:

  • Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí. Trường hợp tự khai thác nước, số lượng nước sạch sử dụng xác định căn cứ vào quy mô hoạt động, kinh doanh, dịch vụ hoặc giấy phép khai thác nước mặt, nước dưới đất do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.
  • Giá bán nước sạch là giá bán nước (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) của tổ chức cung cấp nước sạch áp dụng trên địa bàn.
  • Mức thu phí được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này.

Cách tính phí nước thải sinh hoạt

Hình 2: Cách tính phí nước thải sinh hoạt

Trường hợp nào được miễn phí nước thải

Miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp sau:

  • Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện.
  • Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra.
  • Nước thải sinh hoạt của
  •  Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch.
  • Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng.
  • Nước làm mát (theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường) không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng.
  • Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.
  • Nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy sản của ngư dân.
  • Nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị (theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải) đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải vào nguồn

Tổ chức nào thu phí nước thải sinh hoạt

Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gồm:

  • Tổ chức cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nguồn nước sạch do mình cung cấp.
  •  Ủy ban nhân dân phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tự khai thác nước để sử dụng.

Cơ quan thu phí nước thải sinh hoạt

Hình 3: Cơ quan thu phí nước thải sinh hoạt

Trên đây Envico đã cung cấp cho bạn thông tin về cách tính phí nước thải sinh hoạt theo đúng quy định của pháp luật cùng với một số thông tin liên quan như các đối tượng phải đóng phí, các trường hợp được miễn, và cơ quan tổ chức thu phí nước thải. Hy vọng rằng với những thông tin chúng tôi cung cấp, bạn sẽ tính được chi phí nước thải của gia đình mình và chủ động đóng phí theo quy định.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ENVICO

Địa chỉ : Lầu 3, Indochina Tower, 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. ĐaKao, Quận 1, Tp. HCM Hotline: 0909 794 445 (Mr.Huy)

Điện thoại : (028) 66 797 205

E-mail : admin@envico.vn

Website : Congnghemoitruong.net

Fanpage : Công ty xử lý nước thải công nghiệp – Envico

0909 79 44 45