Huấn luyện An toàn hóa chất

Công ty Cổ phần Công nghệ Môi trường Envico với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh làm hồ sơ liên quan đến hóa chất và tổ chức Huấn luyện an toàn hóa chất cho các Đơn vị trong nước và các tổ chức ngoài nước trong lãnh thổ Việt Nam.

Sau đây, Envico sẽ tư vấn những vấn những quy định cần lưu ý và hồ sơ Huấn luyện an toàn hóa chất theo đúng quy định của pháp luật để các doanh nghiệp có thể nắm được nội dung và thực hiện.

  1. Huấn luyện an toàn hóa chất được quy định bởi văn bản pháp luật nào?

Huấn luyện an toàn hóa chất sẽ căn cứ vào các văn bản pháp luật như sau:

  • Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
  • Nghị định số 113/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ.
  • Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ
  1. Tần suất thực hiện huấn luyện an toàn hóa chất?

Theo Khoản 1 Điều 31 Nghị định 113/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định

Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất hoặc cử các đối tượng được quy định tại Điều 32 của Nghị định này tham gia các khóa huấn luyện của các tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất, định kỳ 02 năm một lần.

  1. Đối tượng nào phải được huấn luyện an toàn hóa chất?

Theo quy định tại Điều 32 Nghị định 113/2017/NĐ-CP của Chính phủ đối tượng phải được huấn luyện an toàn hóa chất gồm:

Nhóm 1, bao gồm:

  • Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;
  • Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn hóa chất.

Nhóm 2, bao gồm:

  • Cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn hóa chất của cơ sở;
  • Người trực tiếp giám sát về an toàn hóa chất tại nơi làm việc.

Nhóm 3, bao gồm: người lao động liên quan trực tiếp đến hóa chất.

  1. Nếu không tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất thì sẽ bị xử phạt như thế nào?

Theo Khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Nghị định 71/2019/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 8 năm 2019 quy định:

  1. Mức tiền phạt đối với hành vi không tổ chức hoặc không cử người tham gia các khóa huấn luyện an toàn hóa chất định kỳ đối với đối tượng thuộc nhóm 3 được quy định như sau:
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 10 người;
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người;
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 100 người đến dưới 1.000 người;
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 1.000 người trở lên.
  1. Mức tiền phạt đối với hành vi không tổ chức hoặc không cử người tham gia các khóa huấn luyện an toàn hóa chất định kỳ đối với đối tượng thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2 được quy định như sau:
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 10 người;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 người đến dưới 30 người;
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 30 người đến dưới 50 người;
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 50 người đến dưới 100;
  • Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 100 người trở lên.
  1. Nội dung huấn luyện an toàn hóa chất

Theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 33 Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ nội dung huấn luyện an toàn hóa chất được quy định như sau:

  1. Nội dung huấn luyện đối với Nhóm 1
  • Những quy định của pháp luật trong hoạt động hóa chất;
  • Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng hóa chất của cơ sở hoạt động hóa chất;
  • Phương án phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để huy động nguồn lực bên trong và bên ngoài của cơ sở để ứng phó, khắc phục sự cố.
  1. Nội dung huấn luyện đối với Nhóm 2:
  • Những quy định của pháp luật trong hoạt động hóa chất;
  • Các đặc tính nguy hiểm của hóa chất, phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng hóa chất của cơ sở hoạt động hóa chất; phân loại, ghi nhãn hóa chất;
  • Quy trình quản lý an toàn hóa chất, kỹ thuật đảm bảo an toàn khi làm việc, tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm;
  • Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng hóa chất của cơ sở hoạt động hóa chất;
  • Giải pháp ngăn ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; phương án phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để huy động nguồn lực bên trong và bên ngoài của cơ sở để ứng phó, khắc phục sự cố; giải pháp ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm lan rộng ra môi trường; phương án khắc phục môi trường sau sự cố hóa chất.
  1. Nội dung huấn luyện đối với Nhóm 3:
  • Các hóa chất trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng hóa chất của cơ sở hoạt động hóa chất: Tên hóa chất, tính chất nguy hiểm, phân loại và ghi nhãn hóa chất, phiếu an toàn hóa chất;
  • Các nguy cơ gây mất an toàn hóa chất trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng các loại hóa chất;
  • Quy trình sản xuất, bảo quản, sử dụng hóa chất phù hợp với vị trí làm việc; quy định về an toàn hóa chất;
  • Các quy trình ứng phó sự cố hóa chất: Sử dụng các phương tiện cứu hộ xử lý sự cố cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất; sơ cứu người bị nạn trong sự cố hóa chất; sử dụng, bảo quản, kiểm tra trang thiết bị an toàn, phương tiện, trang thiết bị bảo vệ cá nhân để ứng phó sự cố hóa chất; quy trình, sơ đồ liên lạc thông báo sự cố; ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm lan rộng ra môi trường; thu gom hóa chất bị tràn đổ, khắc phục môi trường sau sự cố hóa chất.
  1. Thời gian huấn luyện an toàn hóa chất trong bao lâu?

Theo quy định tại Khoản 6  Điều 33 Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ. Quy định về thời gian huấn luyện an toàn hóa chất như sau:

  • Nhóm 1: Tối thiểu 8 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra;
  • Nhóm 2: Tối thiểu 12 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra;
  • Nhóm 3: Tối thiểu 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.
  1. Hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất gồm những giấy tờ gì?

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 34 Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ. Hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất gồm:

  • Nội dung huấn luyện;
  • Danh sách người được huấn luyện với các thông tin: Họ tên, ngày tháng năm sinh, chức danh, vị trí làm việc, chữ ký xác nhận tham gia huấn luyện;
  • Thông tin về người huấn luyện bao gồm: Họ tên, ngày tháng năm sinh, trình độ học vấn, chuyên ngành được đào tạo, kinh nghiệm công tác, kèm theo các tài liệu chứng minh;
  • Nội dung và kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất;
  • Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân.
  • Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này trong thời gian 03 năm và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu.

Qúy khách hàng, Doanh nghiệp trong và các tổ chức ngoài nước trên lãnh thổ Việt Nam có nhu cầu “Huấn luyện an toàn hóa chất cho doanh nghiệp” hoặc cần tư vấn về hóa chất liên hệ đến với chúng tôi Công ty Cổ phần Công nghệ môi trường Envico

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ENVICO

Địa chỉ: 261/15 Đình Phong Phú, Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, TP.HCM.

Hotline hỗ trợ & tư vấn: 090 664 3386 – 0909 79 44 45 

Điện thoại: (028) 66 797 205

E-mail: envico.vietnam@gmail.com

Web: www.congnghemoitruong.netwww.antoanmoitruong.vn

0909 79 44 45