Home » Tin tức »

Xử lý nước thải mía đường

Xử lý nước thải mía đường

1. Tổng quan về ngành công nghiệp mía đường

Mía với hàm lượng Sacarozơ chiếm khoảng 8-16%, là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất đường. Quy trình sản xuất đường thô được mô tả trong sơ đồ sau:

QUY TRINH SX MIA DUONG

Đầu tiên người ta ép mía cây dưới các trục ép áp lực. Để tận dụng hết đường có trong cây mía, người ta dùng nước hoặc nước mía phun vào bả mía để mía nhả đường. Nước mía được xử lý bằng các chất hóa học như vôi, CO2, SO2, phốt phát rồi được đun nóng để làm trong. Quá trình xử lý này có tác dụng làm kết tủa các chất rắn, huyền phù và lắng các chất bẩn. Dung dịch trong được lọc qua máy lọc chân không. Bã lọc được lọai bỏ, đem thải hoặc dùng làm phân bón. Nước mía sau khi lọc còn chứa khỏang 88% nước, sau đó được bốc hơi trong lò nấu chân không. Hỗn hợp tinh thể và mật được thu vào máy ly tâm để tách đường ra khỏi mật rỉ. Rỉ đường là dung dịch có độ nhớt cao, chứa khoảng 1/3 đường khử.

Sau đó, để sản xuất đường tinh luyện, người ta tiếp tục sử dụng đường thô làn nguyên liệu:

Đầu tiên đường thô sẽ được rữa để làm sạch lớp phim mạch bên ngoài hạt đường để nâng cao độ tinh của đường. Sau đó đường được hòa tan vào nước thành dung dịch nước đường nguyên chất để đến khâu hóa chế.

Làm trong: Nước đường nguyên chất được xử lý bằng các chất hóa học như vôi,H3PO4 để làm trong. Quá trình xử lý này có tác dụng làm kết tủa các chất rắn, huyền phù và làm lắng các chất bẩn.

Làm sạch: Nước đường sau khi lắng trong được cho thêm than hoạt tính và bột trợ lọc để khử màu và tăng cường khả năng làm trong. Nước đường sau lọc gọi là sirô tinh lọc.

Kết tinh và hoàn tất : Nhiệm vụ của nấu đường là tách nước từ sirô tinh lọc và đưa dung dịch đến trạng thái bão hòa, sản phẩm nhận được sau khi nấu đường là đường non gồm tinh thể đường và mật cái.

Quá trình kết tinh đường gồm có:

  • Cô đặc sirô.
  • Tạo mầm tinh thể.
  • Nuôi tinh thể.
  • Cô đặc cuối cùng.

2. Nguồn gốc phát sinh nước thải

Nước thải sản xuất: từ các khâu nhập nguyên liệu; nước thải từ khu ép mía chứa hàm lượng lớn các chất hữu cơ BOD; nước thải từ các công đoạn vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, rửa lọc, làm mát,…tất cả các nguồn này đều chứa lượng lớn các chất hữu cơ mặc dù lưu lượng thải tại các công đoạn này không nhiều.

Nước thải sinh hoạt: phát sinh từ các khu vực vệ sinh, sinh hoạt của công nhân và nhân viên trong nhà máy, từ các khu nhà ăn,….

Nước tạo chân không, ngưng tụ hơi nấu đường, bốc hơi và lọc chân không (ít ô nhiễm, không phải xử lý)

Ngoài ra còn có lượng nước từ lò hơi và  rò rỉ từ các công đoạn sản xuất và vệ sinh khác chứa nhiều chất hữu cơ và chất lơ lửng, tuy nhiên lượng này không nhiều.

3. Thành phần, tính chất nước thải

Để xử lý được nước thải mía đường ngoài xác định được các nguồn thải ta phải hiểu được tính chất và thành phần của nước thải. Nước thải chủ yếu chứa phần lớn các hợp chất hữu cơ và vô cơ BOD, COD và các chất lơ lửng SS. Đặc biệt là nhiệt độ nước thải khá cao khoảng 70- 80oC khi thải ra từ các công đoạn sản xuất. Ngoài ra trong nước thải còn chứa các chất dinh dưỡng N, P nhưng với lượng không nhiều.

Đặc trưng nước thải mía đường

STT

Chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị

1

pH

4,5

2

BOD mgO2/L

650

3 COD mgO2/L

1780

4 SS mg/L

704

4. Công nghệ xử lý nước thải

Với nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ, SS cao có thể áp dụng công nghệ kỵ khí kết hợp hiếu khí hoặc công nghệ hóa lý kết hợp hiếu khí để xử lý:

SO DO CN NUOC THAI MIA DUONG

Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất từ quá trình làm mát, vệ sinh nguyên liệu thiết bị, nước thải từ lò hơi qua hệ thống thu gom nước thải vào hệ thống xử lý nước thải của nhà máy.

Nước thải từ cống xả theo mương dẫn qua song chắn rác (SCR) vào hầm bơm. Tại SCR, rác có kích thước lớn được giữ lại, được công nhân nhà máy theo dõi, thu gom thường xuyên và chuyển đến bãi rác chung của công ty.

Nước từ hầm bơm được bơm lên tháp giải nhiệt sau đó chảy xuống bể điều hòa, nước thải được bơm tiếp qua cụm bể hóa lý – lắng (phương án 1) hoặc bể UASB (phương án 2).

Phương án 1: tại cụm bể hóa lý – lắng xãy ra quá trính keo tụ loại bỏ các thành phần cặn lơ lững trong nước, qua đó giảm COD, BOD, SS trong nước trước khi chảy vào bể trung gian để chuẩn bị cho quá trình xử lý hiêu khí.

Phương án 2: Tại bể UASB xảy ra quá trình phân hủy kỵ khí các hợp chất hữu cơ và lắng cặn tại phểu lắng. Qua đó loại bỏ một phần BOD, SS trước khi chảy vào bể trung gian để chuẩn bị cho quá trình xử lý hiếu khí.

Tại bể trung gian được gắn thiết bị khiểm soaát pH tự động và châm hóa chất đièu chỉnh pH , đảm bảo pH nước thải ổn định ở mức thích hợp với xử lý sinh học khí.  Sau ó nước thải được bơm (hoặc tự chảy) sang bể xử lý sinh học hiếu khí. Tại đây, xãy ra quá trình phân hũy hiếu khí các hợp chất hữu cơ qua đó giúp xử lý lượng BOD trong nước trước khi thu được nước trong  tại bể lắng 2. Cuối cùng nước được dẫn qua bể khử trùng để loại bỏ các vi sinh vật trước khi thải ra môi trường đạt QCVN 40:2011/BTNMT.

Công ty Môi trường Envico chuyên thiết kế, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa cung cấp các hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn  nhà nước và tiết kiệm chi phí.

Các doanh nghiệp, công ty đang có nhu cầu tư vấn “Thiết kế, lắp đặt, bảo trì hệ thống xử lý nước thải mía đường” hãy liên hệ với Công ty môi trường Envico để được sản phẩm chất lượng và dịch vụ uy tín nhất.

Công ty Cp Công Nghệ Môi Trường Envico

Xử lý nước thải mía đường
Tin tức liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *