Home » Tin tức »

Phương pháp xử lý nước thải giấy

Công ty môi trường Envico chuyên thiết kế, lắp đặt các công trình xử lý nước thải như nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải chăn nuôi bằng các phương pháp công nghệ cải tiến nhất. Envico trân trọng giới thiệu đến độc giả phương pháp xử lý nước thải giấy.

1.Tổng quan về ngành giấy và bột giấy

Quy trình sản xuất bột giấy từ gỗ: Bột giấy có thể được sản xuất từ gỗ mềm, gỗ tre nứa hoặc từ giấy loại. Nguyên liệu thô được dùng trong sản xuất giấy và bột giấy ở Việt Nam gồm 2 nguồn căn bản từ rừng (tre, gỗ thân mềm) và từ giấy tái chế. Bột giấy được dùng làm nguyên liệu đến  sản xuất các sản phẩm khác nhau như như giấy viết, giấy bao bì, giấy bìa, giấy Carton ,… là khác nhau.Tuy nhiên có thể pha trộn bột giấy được tạo ra từ nguyên liệu thô khác nhau để có những đặc tính mong muốn cho sản phẩm.

   2. Nguồn gốc, thành phần tính chất nước thải giấy

Trong công nghệ sản xuất giấy và bột giấy thì phần nước thải từ nhà máy giấy thuần túy (không sản xuất bột) là khá sạch, chủ yếu là nước thải từ khâu xeo giấy, tạp chất cơ bản là cặn lơ lửng (thường là xơ sợi giấy, bột độn, bột màu, phụ gia…), thành phần chất hữu cơ thường không quá cao, BOD5 của nước thường dao động từ 150-350 mgO2/L. Đối với các nhà máy có sản xuất bột giấy thì loại nước thải đậm đặc và khó xử lý nhất nước thải dịch đen, lượng kiềm dư có thể lên tới 20 g/L, COD dao động ở mức hàng chục ngàn tới 100.000 mg/L. Đối với các nhà máy sản xuất giấy từ giấy thải thì thành phần ô nhiễm chủ yếu là SS, COD, và BOD5 với nồng độ cao. Bảng sau trình bày thành phần nước thải của một số nhà máy sản xuất giấy và bột giấy.

Thành phần nước thải của một số nhà máy sản xuất giấy và bột giấy với nguyên liệu là gỗ và giấy thải

Chỉ tiêu Đơn vị Nguyên liệu từ gỗ mềm Nguyên liệu là giấy thải
Sản phẩm giấy carton Sản phẩm giấy vệ sinh Sản phẩm giấy bao bì
pH 6,9 6,8 – 7,2 6,0 – 7,4
Màu Pt-Co 1500 1000 – 4000 1058 – 9550
Nhiệt độ 0C 28 – 30 28 – 30
SS mg/L 4244 454 – 6082 431 – 1307
COD mgO2/L 4000 868 = 2128 741 – 4130
BOD mgO2/L 1800 475 – 1075 520 – 3085
Ntổng mg/L 43,4 0 – 3,6 0,7 – 4,2
Ntổng mg/L 2
SO42- mg/L 116

– Dòng thải rửa nguyên liệu bao gồm chất hữu cơ hòa tan, đất đá, thuốc bảo vệ thực vật, vỏ cây….

– Dòng thải của quá trình nấu và rửa sau nấu chứa phần lớn các chất hữu cơ hòa tan, các chất nấu và một phần xơ sợi. Dòng thải có màu tối nên thường được gọi là dịch đen. Dịch đen có nồng độ chất khô khoảng 25 đến 35%, tỷ lệ giữa chất hữu cơ và vô cơ 70:30.
+ Thành phần hữu cơ chủ yếu là trong dịch đen lignin hòa tan và dịch kiềm. Ngoài ra, là những sản phẩm phân hủy hydratcacbon, axit hữu cơ. Thành phần hữu cơ bao gồm những chất nấu, một phần nhỏ là NaOH, Na2S, Na2SO4, Na2CO3, còn phần nhiều là kiềm natrisunfat liên kết với các chất hữu cơ trong kiềm.

– Dòng thải từ công đoạn tẩy của các nhà máy sản xuất bột giấy bằng phương pháp hóa học và bán hóa chứa các chất hữu cơ, lignin hòa tan và hợp chất tạo thành của những chất đó với chất tẩy ở dạng độc hại. Dòng này có độ màu, giá trị BOD5 và COD cao.

– Dòng thải từ quá trình nghiền bột và xeo giấy chủ yếu chứa xơ sợi mịn, bột giấy ở dạng lơ lửng và các chất phụ gia như nhựa thông, phẩm màu, cao lanh.

– Dòng thải từ các khâu rửa thiết bị, rửa sàn, dòng chảy tràn có hàm lượng các chất lơ lửng và các chất rơi vãi.

– Nước ngưng của quá trình cô đặc trong hệ thống xử lý thu hồi hóa chất từ dịch đen. Mức ô nhiễm của nước phụ thuộc vào loại gỗ, công nghệ sản xuất

– Nước thải sinh hoạt: Độ màu cao, chất rắn lơ lửng và huyền phù cao, chứa hàm lượng hữu cơ cao, chủ yếu là các chất hữu cơ khó phân hủy, hàm lượng N, P thấp

3.  Công nghệ xử lý

Công nghệ xử lý nước thải được áp dụng phổ biến là quá trình hóa lý (keo tụ/tạo bông), sinh học (hiếu khí, và kỵ khí kết hợp hiếu khí) và xử lý bậc ba với quá trình keo tụ/tạo bông hay quá trình oxy hóa (ozon hay fenton) để đạt quy chuẩn xả thải QCVN: 12/2008 cột B hay A.

cong nghe xu ly nuoc thai giay

4. Thuyết minh công nghệ xử lý

Công đoạn ban đầu của hệ thống xử lý được áp dụng là tách SS (bột giấy) khỏi nước thải với mục đích tái sử dụng nước thải và thu hồi bột giấy. Đối với những nhà máy có công suất lớn và vừa, sàng nghiêng (lọc) được áp dụng để thu hồi bột giấy. Tiếp theo quá trình tách bột giấy là quá trình tuyển nổi áp lực khí hòa tan kết hợp keo tụ hay keo tụ/tạo bông và lắng để tách triệt để phần bột giấy trong nước thải. Sau quá trình hóa lý là công đoạn xử lý sinh học bao gồm kỵ khí kết hợp hiếu khí hoặc chỉ có quá trình hiếu khí được áp dụng.   Bể kỵ khí UASB và các quá trình sinh học đã được áp dụng trong xử lý nước thải giấy và bột giấy. Quá trình sinh học hiếu khí được áp dụng là bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí và bùn hoạt tính với vật liệu dính bám. Để xử lý nước thải đạt QCVN 12:2008/BTNMT, cột A một số hệ thống xử lý đã áp dụng thêm công đoạn hóa lý sau quá trình sinh học hiếu khí và lọc áp lực nhằm xử lý triệt để các chất ô nhiễm. Đối với các nhà máy công suất nhỏ quá trình lắng (trọng lực) thường được áp dụng để thu hồi bột giấy. Các quá trình xử lý được áp dụng sau đó là keo tụ/tạo bông là lắng để tách triệt để phần bột giấy trong nước thải hay quá trình sinh học hiếu khí với bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí.

Công ty môi trường Envico là một trong những công ty thiết kế, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải với những công nghệ tiên tiến – chất lượng – tiết kiệm chi phí.

Qúy khách hàng đang có nhu cầu xử lý nước thải hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí

 Công ty cp Công Nghệ Môi Trường Envico

Phương pháp xử lý nước thải giấy
Tin tức liên quan

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *