Wastewater treatment seafood processing industry

GIẶT TẨY, THỦY SẢN, THỰC PHẨM
Xử lý nước thải ngành chế biến thủy sản

1. Đặc điểm ngành công nghiệp chế biến thủy sản
Chế biến thủy sản là khâu cuối cùng, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản trước khi đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ. Những sản phẩm thủy sản chế biến không những phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa mà còn được xuất khẩu, đem về ngoại tệ cho đất nước. Những bước thăng trầm của ngành này luôn gắn liền với nhịp sống chung của nền kinh tế đất nước, nhất là công cuộc đổi mới toàn diện đất nước.
Đặc điểm nguyên liệu chế biến:
Nguyên liệu thủy sản đa dạng về chủng loại, mang tính chất thời vụ rõ ràng và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên vì thế ảnh hưởng đến tổ chức sản xuất của ngành cả về không gian và thời gian.
Nguyên liệu thủy sản tươi sống, dễ ươn thối nhanh hư hỏng vì vậy nên công nghệ lạnh được sử dụng phổ biến cho bảo quản nguyên liệu thủy sản.
Đặc điểm của thủy sản chế biến:
Sản phẩm đa dạng phong phú về chủng loại, dạng chế biến và có yêu cầu cao về đảm bảo an toàn thực phẩm.
Đặc điểm công nghệ chế biến:
Công nghệ chế biến đa dạng (chế biến truyền thống, chế biến công nghiệp) nên có khả năng sử dụng tối đa nguồn nguyên liệu và liên quan trực tiếp đến ô nhiễm môi trường.
2. Một số công nghệ sản xuất
3. Đặc điểm của nước thải
Nước thải có hàm lượng BOD5, COD, SS cũng như hàm lượng nitơ, photpho khá cao và có mùi hôi tanh rất khó chịu do trong nước thải chứa protein, lipit từ các bộ phận dư thừa của quá trình sản xuất như vây, nội tạng, mắt, vỏ… của mực tôm cá bị phân hủy. Thành phần nước thải chủ yếu như sau:
– Chất thải rắn: các bộ phận dư thừa, nội tạng thải bỏ…
– Các chất ô nhiễm hữu cơ.
– Chất ô nhiễm Nito, PhotPho.
Các bộ phận mực, tôm dư thừa, vây cá, nội tạng … thải bỏ bị cuốn theo dòng thải. Khi vào trạm xử lý, các chất rắn có thể làm nghẽn bơm hay tắc nghẹt đường ống.
Nước thải có hàm lượng chất ô nhiễm hữu cơ (COD, BOD) cao do tiếp nhận nguồn protein và lipit từ mực, tôm, cá… Các chất ô nhiễm này có tải lượng lớn, khi thải vào nước sông ngòi kênh rạch sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn tiếp nhận, phá hủy hệ sinh thái, ảnh hưởng đến cộng đồng. Thành phần ô nhiễm hữu cơ này có khả năng phân hủy khi tiếp xúc với vi sinh vật (có khả năng xử lý sinh học cao). Do vậy, biện pháp xử lý phù hợp là ứng dụng công nghệ xử lý sinh học.
Các chất ô nhiễm Nito, Photpho: hàm lượng Nito, Photpho trong nước cao gây phú dưỡng nguồn tiếp nhận làm nước có màu và mùi khó chịu đặc biệt là lượng oxy hoà tan trong nước giảm mạnh gây ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của hệ thủy sinh trong nước.

Bảng: Những thông số ô nhiễm tiêu biểu của nước thải trong chế biến thủy sản
o-nhiem

4. Một số quy trình công nghệ xử lý nước thải thủy sản đang được áp dụng

ncdv

Wastewater treatment seafood processing industry
Related news

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *